Soạn đề nhanh

Trang chủ › Đề kiểm tra Toán 11 › Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08

Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (90 phút)

Đề gồm 22 câu, biên soạn theo ma trận và bản đặc tả, đúng cấu trúc đề kiểm tra từ năm 2025. Đáp án và lời giải ở dưới từng câu; bảng đáp án ở cuối đề.

Mở đề này: xuất Word, in, trộn câu▶ Luyện đề online

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 1. Giá trị của $\log1000$ bằng
  1. A. $-3$
  2. B. $3$
  3. C. $4$
  4. D. $100$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Vì $10^{3}=1000$ nên giá trị bằng $3$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 2. Đồ thị hàm số $y=\log_{2}x$ luôn đi qua điểm nào sau đây?
  1. A. $(1;0)$
  2. B. $(0;1)$
  3. C. $(2;0)$
  4. D. $(0;2)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: $\log_2 1=0$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 3. Hai đường thẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu
  1. A. góc giữa chúng bằng $0^{\circ}$
  2. B. chúng không có điểm chung
  3. C. chúng cắt nhau
  4. D. góc giữa chúng bằng $90^{\circ}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 4. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song $(P)$ và $(Q)$ bằng
  1. A. luôn bằng $0$
  2. B. khoảng cách giữa hai điểm bất kì lần lượt thuộc $(P)$, $(Q)$
  3. C. khoảng cách từ một điểm bất kì của $(P)$ đến $(Q)$
  4. D. độ dài một đường thẳng cắt cả hai mặt phẳng
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Định nghĩa khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 5. Thể tích khối lăng trụ có đáy là hình vuông cạnh $2$ và chiều cao $5$ là
  1. A. $\frac{20}{3}$
  2. B. $20$
  3. C. $40$
  4. D. $10$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: $V=S\cdot h=2^{2}\cdot5=20$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 6. Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi $A$ là biến cố "số chấm chia hết cho 3", $B$ là biến cố "số chấm chẵn". Biến cố $A\cup B$ là
  1. A. $\{6\}$
  2. B. $\{3\}$
  3. C. $\{2;4\}$
  4. D. $\{2;3;4;6\}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: $A=\{3;6\}$, $B=\{2;4;6\}$ nên $A\cup B=\{2;3;4;6\}$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 7. Nếu $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập thì
  1. A. $P(A\cup B)=P(A)\cdot P(B)$
  2. B. $P(AB)=P(A)\cdot P(B)$
  3. C. $P(AB)=0$
  4. D. $P(AB)=P(A)+P(B)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 8. Cho hai biến cố $A$, $B$ với $P(A)=0{,}6$, $P(B)=0{,}5$ và $P(AB)=0{,}2$. Xác suất của biến cố $A\cup B$ là
  1. A. $0{,}9$
  2. B. $0{,}3$
  3. C. $0{,}8$
  4. D. $1{,}1$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)=0{,}9$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 9. Đạo hàm của hàm số $y=f(x)$ tại điểm $x_0$ được định nghĩa là
  1. A. $f'(x_0)=\lim\limits_{x\to x_0}\frac{f(x)-f(x_0)}{x-x_0}$
  2. B. $f'(x_0)=\frac{f(x)-f(x_0)}{x-x_0}$
  3. C. $f'(x_0)=\lim\limits_{x\to 0}\frac{f(x)-f(x_0)}{x}$
  4. D. $f'(x_0)=\lim\limits_{x\to x_0}\frac{f(x)+f(x_0)}{x-x_0}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Định nghĩa đạo hàm tại một điểm.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 10. Với $x>0$, ta có $(\sqrt{x})'$ bằng
  1. A. $\frac{\sqrt{x}}{2}$
  2. B. $2\sqrt{x}$
  3. C. $\frac{1}{2\sqrt{x}}$
  4. D. $\frac{1}{\sqrt{x}}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Công thức: $(\sqrt{x})'=\frac{1}{2\sqrt{x}}$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 11. Cho hàm số $u=u(x)$ có đạo hàm. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. A. $(\sin u)'=\cos u$
  2. B. $(\sin u)'=u'\sin u$
  3. C. $(\sin u)'=-u'\cos u$
  4. D. $(\sin u)'=u'\cos u$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Đạo hàm của hàm hợp.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 12. Đạo hàm cấp hai của hàm số $y=2x^{3}-3x^{2}+2x+1$ là
  1. A. $y''=6 (2 x - 1) - 6$
  2. B. $y''=6 x - 3$
  3. C. $y''=6 (2 x - 1)$
  4. D. $y''=6 x^{2} - 6 x + 2$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: $y'=6 x^{2} - 6 x + 2$, $y''=6 (2 x - 1)$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 13. Hai xạ thủ bắn độc lập, mỗi người bắn một viên vào bia. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất là $0{,}7$, của xạ thủ thứ hai là $0{,}7$. Gọi $A$, $B$ lần lượt là các biến cố "xạ thủ thứ nhất bắn trúng", "xạ thủ thứ hai bắn trúng".
  1. a) $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập.
  2. b) Biến cố "cả hai xạ thủ đều bắn trúng" là $A\cup B$.
  3. c) $P(A\cup B)=P(A)+P(B)$.
  4. d) Xác suất để cả hai xạ thủ đều bắn trúng là $0{,}49$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
Lời giải: a) Đúng. Hai xạ thủ bắn độc lập.
b) Sai. Đó là biến cố $A\cap B$.
c) Sai. $A$, $B$ không xung khắc nên $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)$.
d) Đúng. $P(AB)=P(A)P(B)=0{,}7\cdot0{,}7=0{,}49$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 14. Cho hàm số $f(x)=x^{3}-x^{2}-3x+2$.
  1. a) $f'(x)=3 x^{2} - 2 x - 3$.
  2. b) $f'(2)=5$.
  3. c) $f''(x)=6 x + 1$.
  4. d) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ $x=2$ có phương trình $y=5 x - 9$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
Lời giải: a) Đúng. Quy tắc tính đạo hàm của hàm đa thức.
b) Đúng. $f'(2)=5$.
c) Sai. $f''(x)=2 (3 x - 1)$.
d) Sai. $f(2)=0$, $f'(2)=5$: $y=5 x - 10$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 15. Độ pH của một dung dịch được tính theo công thức $\mathrm{pH}=-\log[H^{+}]$, trong đó $[H^{+}]$ là nồng độ ion hydrogen (mol/L). Tính độ pH của dung dịch có $[H^{+}]=8\cdot10^{-6}$ mol/L (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 5,1
Lời giải: $\mathrm{pH}=-\log(8\cdot10^{-6})=6-\log8\approx5{,}1$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 16. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $2$ cm, $SA\perp(ABCD)$ và $SA=5$ cm. Tính khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBD)$ (đơn vị: cm, làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 1,36
Lời giải: Gọi $O$ là tâm đáy, kẻ $AH\perp SO$ thì $AH\perp(SBD)$; $AO=\sqrt{2}$, $AH=\frac{SA\cdot AO}{\sqrt{SA^{2}+AO^{2}}}\approx1{,}36$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 17. Một hộp có $6$ viên bi đỏ và $7$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt $2$ viên bi (không hoàn lại). Tính xác suất để hai viên bi lấy ra cùng màu (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 0,46
Lời giải: Dùng sơ đồ hình cây: $P=\frac{6}{13}\cdot\frac{5}{12}+\frac{7}{13}\cdot\frac{6}{12}=\frac{6}{13}\approx0{,}46$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 18. Một chất điểm chuyển động có phương trình $s(t)=t^{3}-3t^{2}+8t$ ($s$ tính bằng mét, $t$ tính bằng giây). Tính vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm $t=4$ s (đơn vị: m/s).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 32
Lời giải: $v(t)=s'(t)=3 t^{2} - 6 t + 8$; $v(4)=32$ m/s.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN IV. Tự luận

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 19. Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) $y=\frac{2x+3}{2x+2}$;
b) $y=\ln{(x^{2} + 1 )}$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $y'=\frac{(2)(2x+2)-(2x+3)(2)}{(2x+2)^{2}}$ (0,25 điểm)
$=- \frac{1}{2 (x + 1)^{2}}$. (0,25 điểm)
b) Áp dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp (0,25 điểm)
$y'=\frac{2 x}{x^{2} + 1}$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 20. Cho hình chóp $S.EFGH$ có đáy $EFGH$ là hình vuông cạnh $a$, $SE\perp(EFGH)$, $SE=a\sqrt{2}$. Chứng minh $(SFG)\perp(SEF)$.

📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (0,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: Ta có $FG\perp EF$ và $FG\perp SE$ nên $FG\perp(SEF)$. (0,25 điểm)
Mà $FG\subset(SFG)$ nên $(SFG)\perp(SEF)$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 21. Cho hình chóp $S.EFGH$ có đáy $EFGH$ là hình vuông cạnh $a$, $SE\perp(EFGH)$, $SE=a\sqrt{6}$.

a) Tính góc giữa đường thẳng $SG$ và mặt phẳng $(EFGH)$.
b) Tính khoảng cách từ $E$ đến mặt phẳng $(SFG)$ theo $a$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $SE\perp(EFGH)$ nên $EG$ là hình chiếu vuông góc của $SG$ trên $(EFGH)$; góc cần tìm là $\widehat{SGE}$. (0,25 điểm)
$EG=a\sqrt{2}$, $\tan\widehat{SGE}=\frac{SE}{EG}=\sqrt{3}$ ⇒ $\widehat{SGE}\approx60^{\circ}$. (0,25 điểm)
b) Kẻ $EK\perp SF$ ($K\in SF$). Vì $FG\perp(SEF)$ nên $FG\perp EK$, suy ra $EK\perp(SFG)$. (0,25 điểm)
$\frac{1}{EK^{2}}=\frac{1}{SE^{2}}+\frac{1}{EF^{2}}$ ⇒ $EK=\frac{\sqrt{42} a}{7}$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 22. Cho hàm số $y=-x^{3}+2x^{2}+5x-2$ có đồ thị $(C)$. Viết phương trình tiếp tuyến của $(C)$ biết tiếp tuyến song song với đường thẳng $y=5 x + 6$.

📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (0,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: $y'=- 3 x^{2} + 4 x + 5$. Tiếp tuyến song song với đường thẳng đã cho nên có hệ số góc $k=5$. $y'(x_0)=5$ ⇔ $- 3 x^{2} + 4 x=0$ ⇔ $x_0=0$ hoặc $x_0=\frac{4}{3}$. Với $x_0=0$: $y_0=-2$, tiếp tuyến $y=5 x - 2$. (0,25 điểm)
Với $x_0=\frac{4}{3}$: $y_0=\frac{158}{27}$, tiếp tuyến $y=5 x - \frac{22}{27}$. Vậy $y=5 x - 2$; $y=5 x - \frac{22}{27}$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08 (tự biên soạn theo ma trận)

Bảng đáp án

CâuĐáp án
1B
2A
3D
4C
5B
6D
7B
8A
9A
10C
11D
12C
13a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
14a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
155,1
161,36
170,46
1832

Đề cùng loại

Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 02Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 04Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 06Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 07Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 09Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 10