Soạn đề nhanh

Trang chủ › Đề kiểm tra Toán 11 › Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05

Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (90 phút)

Đề gồm 22 câu, biên soạn theo ma trận và bản đặc tả, đúng cấu trúc đề kiểm tra từ năm 2025. Đáp án và lời giải ở dưới từng câu; bảng đáp án ở cuối đề.

Mở đề này: xuất Word, in, trộn câu▶ Luyện đề online

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 1. Giá trị của $81^{\frac{3}{4}}$ bằng
  1. A. $28$
  2. B. $\frac{1}{27}$
  3. C. $\frac{243}{4}$
  4. D. $27$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: $81^{\frac{3}{4}}=27$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 2. Tập nghiệm của bất phương trình $3^{x}>9$ là
  1. A. $(-\infty;2)$
  2. B. $[2;+\infty)$
  3. C. $(9;+\infty)$
  4. D. $(2;+\infty)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: $3^{x}>3^{2}$ ⇔ $x>2$ (vì $3>1$).

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 3. Cho hai đường thẳng $a\parallel b$. Nếu đường thẳng $c\perp a$ thì
  1. A. $c\perp b$
  2. B. $c\parallel b$
  3. C. $c$ và $b$ chéo nhau
  4. D. $c$ cắt $b$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Góc giữa $c$ và $b$ bằng góc giữa $c$ và $a$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 4. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là
  1. A. độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó
  2. B. khoảng cách giữa hai điểm bất kì trên hai đường thẳng
  3. C. luôn bằng $0$
  4. D. độ dài đoạn thẳng nối hai điểm đầu mút
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 5. Thể tích khối lăng trụ có đáy là hình vuông cạnh $3$ và chiều cao $3$ là
  1. A. $36$
  2. B. $27$
  3. C. $9$
  4. D. $12$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: $V=S\cdot h=3^{2}\cdot3=27$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 6. Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi $A$ là biến cố "số chấm nhỏ hơn 3", $B$ là biến cố "số chấm không nhỏ hơn 5". Biến cố $A\cup B$ là
  1. A. $\{1;2;5;6\}$
  2. B. $\{1;2\}$
  3. C. $\{5;6\}$
  4. D. $\varnothing$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: $A=\{1;2\}$, $B=\{5;6\}$ nên $A\cup B=\{1;2;5;6\}$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 7. Nếu $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập thì cặp biến cố nào sau đây cũng độc lập?
  1. A. $A$ và $\overline{A}$
  2. B. $\overline{A}$ và $B$
  3. C. $B$ và $\overline{B}$
  4. D. $A\cup B$ và $A$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Nếu $A$, $B$ độc lập thì $\overline{A}$ và $B$ cũng độc lập.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 8. Cho hai biến cố $A$, $B$ với $P(A)=0{,}5$, $P(B)=0{,}4$ và $P(AB)=0{,}2$. Xác suất của biến cố $A\cup B$ là
  1. A. $0{,}8$
  2. B. $0{,}9$
  3. C. $0{,}7$
  4. D. $0{,}2$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)=0{,}7$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 9. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y=f(x)$ tại điểm $M(x_0;y_0)$ là
  1. A. $y=f'(x_0)x+y_0$
  2. B. $y=f(x_0)(x-x_0)+y_0$
  3. C. $y=f'(x_0)(x-x_0)+y_0$
  4. D. $y=f'(x_0)(x+x_0)+y_0$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Phương trình tiếp tuyến.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 10. Với $n\in\mathbb{N}, n\ge2$, ta có $(x^{n})'$ bằng
  1. A. $(n-1)x^{n}$
  2. B. $nx^{n}$
  3. C. $x^{n-1}$
  4. D. $nx^{n-1}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Công thức: $(x^{n})'=nx^{n-1}$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 11. Cho hàm số $u=u(x)>0$ có đạo hàm. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. A. $(\ln u)'=u'\ln u$
  2. B. $(\ln u)'=\frac{u'}{u}$
  3. C. $(\ln u)'=\frac{1}{u}$
  4. D. $(\ln u)'=\frac{u}{u'}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Đạo hàm của hàm hợp.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 12. Đạo hàm cấp hai của hàm số $y=-x^{3}-x^{2}+3$ là
  1. A. $y''=- 3 x - 1$
  2. B. $y''=- 2 (3 x + 1) - 2$
  3. C. $y''=- 2 (3 x + 1)$
  4. D. $y''=- 3 x^{2} - 2 x$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: $y'=- 3 x^{2} - 2 x$, $y''=- 2 (3 x + 1)$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 13. Hai xạ thủ bắn độc lập, mỗi người bắn một viên vào bia. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất là $0{,}7$, của xạ thủ thứ hai là $0{,}5$. Gọi $A$, $B$ lần lượt là các biến cố "xạ thủ thứ nhất bắn trúng", "xạ thủ thứ hai bắn trúng".
  1. a) $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập.
  2. b) Biến cố "cả hai xạ thủ đều bắn trúng" là $A\cup B$.
  3. c) $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)$.
  4. d) Xác suất để cả hai xạ thủ đều bắn trúng là $0{,}35$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
Lời giải: a) Đúng. Hai xạ thủ bắn độc lập.
b) Sai. Đó là biến cố $A\cap B$.
c) Đúng. Công thức cộng xác suất.
d) Đúng. $P(AB)=P(A)P(B)=0{,}7\cdot0{,}5=0{,}35$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 14. Cho hàm số $f(x)=2x^{3}-4x^{2}-4x+1$.
  1. a) $f'(x)=6 x^{2} - 8 x - 7$.
  2. b) $f'(2)=4$.
  3. c) $f''(x)=4 (3 x - 2)$.
  4. d) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ $x=2$ có phương trình $y=4 x - 15$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng
Lời giải: a) Sai. $f'(x)=6 x^{2} - 8 x - 4$.
b) Đúng. $f'(2)=4$.
c) Đúng. $f''(x)=(f'(x))'=4 (3 x - 2)$.
d) Đúng. $f(2)=-7$, $f'(2)=4$: $y=4(x-(2))+(-7)=4 x - 15$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 15. Một người gửi $100$ triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất $5\%$/năm theo hình thức lãi kép. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, người đó có số tiền (cả vốn lẫn lãi) không ít hơn $150$ triệu đồng?

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 9
Lời giải: $100\cdot1{,}05^{n}\ge150$ ⇔ $n\ge\log_{1{,}05}1{,}5\approx8{,}31$. Vậy $n=9$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 16. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $4$ cm, $SA\perp(ABCD)$ và $SA=4$ cm. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $SA$ và $BD$ (đơn vị: cm, làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 2,83
Lời giải: $AO\perp SA$ và $AO\perp BD$ nên $AO$ là đoạn vuông góc chung; $d=AO=\frac{4\sqrt{2}}{2}\approx2{,}83$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 17. Hai máy hoạt động độc lập với nhau, xác suất máy thứ nhất và máy thứ hai hoạt động tốt trong một ngày lần lượt là $0{,}7$ và $0{,}6$. Tính xác suất để cả hai máy đều hoạt động tốt trong ngày đó.

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 0,42
Lời giải: $P(AB)=P(A)P(B)=0{,}7\cdot0{,}6=0{,}42$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 18. Một chất điểm chuyển động có phương trình $s(t)=t^{3}-3t^{2}+8t$ ($s$ tính bằng mét, $t$ tính bằng giây). Tính vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm $t=3$ s (đơn vị: m/s).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 17
Lời giải: $v(t)=s'(t)=3 t^{2} - 6 t + 8$; $v(3)=17$ m/s.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN IV. Tự luận

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 19. Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) $y=\frac{x}{2x+1}$;
b) $y=\ln{(x^{2} + 1 )}$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $y'=\frac{(1)(2x+1)-(x)(2)}{(2x+1)^{2}}$ (0,25 điểm)
$=\frac{1}{(2 x + 1)^{2}}$. (0,25 điểm)
b) Áp dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp (0,25 điểm)
$y'=\frac{2 x}{x^{2} + 1}$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 20. Cho hình chóp $S.MNPQ$ có đáy $MNPQ$ là hình vuông cạnh $a$, $SM\perp(MNPQ)$, $SM=a\sqrt{3}$. Chứng minh $(SNP)\perp(SMN)$.

📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (0,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: Ta có $NP\perp MN$ và $NP\perp SM$ nên $NP\perp(SMN)$. (0,25 điểm)
Mà $NP\subset(SNP)$ nên $(SNP)\perp(SMN)$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 21. Cho hình chóp $S.MNPQ$ có đáy $MNPQ$ là hình vuông cạnh $a$, $SM\perp(MNPQ)$, $SM=a\sqrt{6}$.

a) Tính góc giữa đường thẳng $SP$ và mặt phẳng $(MNPQ)$.
b) Tính khoảng cách từ $M$ đến mặt phẳng $(SNP)$ theo $a$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $SM\perp(MNPQ)$ nên $MP$ là hình chiếu vuông góc của $SP$ trên $(MNPQ)$; góc cần tìm là $\widehat{SPM}$. (0,25 điểm)
$MP=a\sqrt{2}$, $\tan\widehat{SPM}=\frac{SM}{MP}=\sqrt{3}$ ⇒ $\widehat{SPM}\approx60^{\circ}$. (0,25 điểm)
b) Kẻ $MK\perp SN$ ($K\in SN$). Vì $NP\perp(SMN)$ nên $NP\perp MK$, suy ra $MK\perp(SNP)$. (0,25 điểm)
$\frac{1}{MK^{2}}=\frac{1}{SM^{2}}+\frac{1}{MN^{2}}$ ⇒ $MK=\frac{\sqrt{42} a}{7}$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 22. Cho hàm số $y=2x^{3}+2x^{2}+4x$ có đồ thị $(C)$. Viết phương trình tiếp tuyến của $(C)$ biết tiếp tuyến song song với đường thẳng $y=36 x - 1$.

📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (0,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: $y'=6 x^{2} + 4 x + 4$. Tiếp tuyến song song với đường thẳng đã cho nên có hệ số góc $k=36$. $y'(x_0)=36$ ⇔ $6 x^{2} + 4 x - 32=0$ ⇔ $x_0=- \frac{8}{3}$ hoặc $x_0=2$. Với $x_0=- \frac{8}{3}$: $y_0=- \frac{928}{27}$, tiếp tuyến $y=36 x + \frac{1664}{27}$. (0,25 điểm)
Với $x_0=2$: $y_0=32$, tiếp tuyến $y=36 x - 40$. Vậy $y=36 x + \frac{1664}{27}$; $y=36 x - 40$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Bảng đáp án

CâuĐáp án
1D
2D
3A
4A
5B
6A
7B
8C
9C
10D
11B
12C
13a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
14a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng
159
162,83
170,42
1817

Đề cùng loại

Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 02Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 04Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 06Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 07Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 09Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 10