Soạn đề nhanh

Trang chủ › Đề kiểm tra Toán 11 › Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03

Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (90 phút)

Đề gồm 22 câu, biên soạn theo ma trận và bản đặc tả, đúng cấu trúc đề kiểm tra từ năm 2025. Đáp án và lời giải ở dưới từng câu; bảng đáp án ở cuối đề.

Mở đề này: xuất Word, in, trộn câu▶ Luyện đề online

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 1. Cho $a>0$ và $m$, $n$ là các số thực. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. A. $a^{m}+a^{n}=a^{m+n}$
  2. B. $a^{m}\cdot a^{n}=a^{m+n}$
  3. C. $a^{m}\cdot a^{n}=a^{mn}$
  4. D. $\frac{a^{m}}{a^{n}}=a^{\frac{m}{n}}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Tính chất của lũy thừa.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 2. Nghiệm của phương trình $5^{x}=6$ là
  1. A. $x=6^{5}$
  2. B. $x=\frac{6}{5}$
  3. C. $x=\log_{5}6$
  4. D. $x=\log_{6}5$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: $a^{x}=b$ ⇔ $x=\log_a b$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 3. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$, $SA\perp(ABCD)$. Đường thẳng $SA$ vuông góc với đường thẳng nào sau đây?
  1. A. $BD$
  2. B. $SC$
  3. C. $SB$
  4. D. $SD$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: $SA\perp(ABCD)$ nên $SA\perp BD$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 4. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là
  1. A. độ dài đoạn thẳng nối hai điểm đầu mút
  2. B. luôn bằng $0$
  3. C. khoảng cách giữa hai điểm bất kì trên hai đường thẳng
  4. D. độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 5. Thể tích khối lăng trụ có đáy là hình vuông cạnh $3$ và chiều cao $3$ là
  1. A. $12$
  2. B. $9$
  3. C. $36$
  4. D. $27$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: $V=S\cdot h=3^{2}\cdot3=27$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 6. Cho hai biến cố $A$ và $B$. Biến cố giao $A\cap B$ (hay $AB$) xảy ra khi
  1. A. $A$ xảy ra hoặc $B$ xảy ra
  2. B. cả $A$ và $B$ đều không xảy ra
  3. C. cả $A$ và $B$ cùng xảy ra
  4. D. chỉ một trong hai biến cố xảy ra
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Định nghĩa biến cố giao.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 7. Hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là độc lập nếu
  1. A. việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không làm ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia
  2. B. $A\cap B=\varnothing$
  3. C. chúng không cùng xảy ra
  4. D. $A\cup B=\Omega$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Định nghĩa hai biến cố độc lập.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 8. Cho hai biến cố $A$, $B$ với $P(A)=0{,}6$, $P(B)=0{,}3$ và $P(AB)=0{,}1$. Xác suất của biến cố $A\cup B$ là
  1. A. $0{,}8$
  2. B. $0{,}18$
  3. C. $1$
  4. D. $0{,}9$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)=0{,}8$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 9. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y=f(x)$ tại điểm $M(x_0;y_0)$ là
  1. A. $y=f(x_0)(x-x_0)+y_0$
  2. B. $y=f'(x_0)(x+x_0)+y_0$
  3. C. $y=f'(x_0)x+y_0$
  4. D. $y=f'(x_0)(x-x_0)+y_0$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Phương trình tiếp tuyến.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 10. Với $x\ne\frac{\pi}{2}+k\pi$, ta có $(\tan x)'$ bằng
  1. A. $\cot x$
  2. B. $\frac{1}{\sin^{2}x}$
  3. C. $\frac{1}{\cos^{2}x}$
  4. D. $-\frac{1}{\cos^{2}x}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Công thức: $(\tan x)'=\frac{1}{\cos^{2}x}$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 11. Cho $u=u(x)$, $v=v(x)$ có đạo hàm. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. A. $(uv)'=u'v'$
  2. B. $(uv)'=u'v+uv'$
  3. C. $(uv)'=u'v-uv'$
  4. D. $(uv)'=u'+v'$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Quy tắc đạo hàm của tích.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 12. Đạo hàm cấp hai của hàm số $y=2x^{3}+x^{2}-4x+1$ là
  1. A. $y''=6 x^{2} + 2 x - 4$
  2. B. $y''=2 (6 x + 1)$
  3. C. $y''=2 (6 x + 1) + 2$
  4. D. $y''=6 x + 1$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: $y'=6 x^{2} + 2 x - 4$, $y''=2 (6 x + 1)$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 13. Hai xạ thủ bắn độc lập, mỗi người bắn một viên vào bia. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất là $0{,}8$, của xạ thủ thứ hai là $0{,}5$. Gọi $A$, $B$ lần lượt là các biến cố "xạ thủ thứ nhất bắn trúng", "xạ thủ thứ hai bắn trúng".
  1. a) $A$ và $B$ là hai biến cố xung khắc.
  2. b) Biến cố "cả hai xạ thủ đều bắn trúng" là $A\cap B$.
  3. c) $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)$.
  4. d) Xác suất để cả hai xạ thủ đều bắn trúng là $0{,}9$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
Lời giải: a) Sai. Hai biến cố có thể cùng xảy ra.
b) Đúng. Định nghĩa biến cố giao.
c) Đúng. Công thức cộng xác suất.
d) Sai. $P(AB)=P(A)P(B)=0{,}4$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 14. Cho hàm số $f(x)=x^{3}-4x^{2}+4x+1$.
  1. a) $f'(x)=3 x^{2} - 8 x + 4$.
  2. b) $f'(2)=0$.
  3. c) $f''(x)=6 x - 5$.
  4. d) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ $x=2$ có phương trình $y=2$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
Lời giải: a) Đúng. Quy tắc tính đạo hàm của hàm đa thức.
b) Đúng. $f'(2)=0$.
c) Sai. $f''(x)=2 (3 x - 4)$.
d) Sai. $f(2)=1$, $f'(2)=0$: $y=1$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 15. Độ pH của một dung dịch được tính theo công thức $\mathrm{pH}=-\log[H^{+}]$, trong đó $[H^{+}]$ là nồng độ ion hydrogen (mol/L). Tính độ pH của dung dịch có $[H^{+}]=4\cdot10^{-6}$ mol/L (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 5,4
Lời giải: $\mathrm{pH}=-\log(4\cdot10^{-6})=6-\log4\approx5{,}4$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 16. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $3$ cm, $SA\perp(ABCD)$ và $SA=3$ cm. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $SA$ và $BD$ (đơn vị: cm, làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 2,12
Lời giải: $AO\perp SA$ và $AO\perp BD$ nên $AO$ là đoạn vuông góc chung; $d=AO=\frac{3\sqrt{2}}{2}\approx2{,}12$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 17. Cho hai biến cố $A$, $B$ có $P(A)=0{,}5$, $P(B)=0{,}4$, $P(AB)=0{,}2$. Tính $P(A\cup B)$.

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 0,7
Lời giải: $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)=0{,}7$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 18. Một chất điểm chuyển động có phương trình $s(t)=t^{3}-6t^{2}+15t$ ($s$ tính bằng mét, $t$ tính bằng giây). Tính vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm $t=2$ s (đơn vị: m/s).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 3
Lời giải: $v(t)=s'(t)=3 t^{2} - 12 t + 15$; $v(2)=3$ m/s.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN IV. Tự luận

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 19. Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) $y=\frac{3x+4}{2x+2}$;
b) $y=e^{3 x + 3}$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $y'=\frac{(3)(2x+2)-(3x+4)(2)}{(2x+2)^{2}}$ (0,25 điểm)
$=- \frac{1}{2 (x + 1)^{2}}$. (0,25 điểm)
b) Áp dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp (0,25 điểm)
$y'=3 e^{3 x + 3}$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 20. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$, $SA\perp(ABCD)$, $SA=a\sqrt{6}$. Chứng minh $(SBD)\perp(SAC)$.

📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (0,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: Ta có $BD\perp AC$ và $BD\perp SA$ nên $BD\perp(SAC)$. (0,25 điểm)
Mà $BD\subset(SBD)$ nên $(SBD)\perp(SAC)$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 21. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$, $SA\perp(ABCD)$, $SA=a\sqrt{3}$.

a) Tính góc giữa đường thẳng $SC$ và mặt phẳng $(ABCD)$ (làm tròn đến hàng phần mười của độ).
b) Tính khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$ theo $a$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $SA\perp(ABCD)$ nên $AC$ là hình chiếu vuông góc của $SC$ trên $(ABCD)$; góc cần tìm là $\widehat{SCA}$. (0,25 điểm)
$AC=a\sqrt{2}$, $\tan\widehat{SCA}=\frac{SA}{AC}=\frac{\sqrt{6}}{2}$ ⇒ $\widehat{SCA}\approx50{,}8^{\circ}$. (0,25 điểm)
b) Kẻ $AH\perp SB$ ($H\in SB$). Vì $BC\perp(SAB)$ nên $BC\perp AH$, suy ra $AH\perp(SBC)$. (0,25 điểm)
$\frac{1}{AH^{2}}=\frac{1}{SA^{2}}+\frac{1}{AB^{2}}$ ⇒ $AH=\frac{\sqrt{3} a}{2}$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 22. Cho hàm số $y=x^{3}-2x^{2}+x-1$ có đồ thị $(C)$. Viết phương trình tiếp tuyến của $(C)$ biết tiếp tuyến song song với đường thẳng $y=21 x - 6$.

📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (0,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: $y'=3 x^{2} - 4 x + 1$. Tiếp tuyến song song với đường thẳng đã cho nên có hệ số góc $k=21$. $y'(x_0)=21$ ⇔ $3 x^{2} - 4 x - 20=0$ ⇔ $x_0=-2$ hoặc $x_0=\frac{10}{3}$. Với $x_0=-2$: $y_0=-19$, tiếp tuyến $y=21 x + 23$. (0,25 điểm)
Với $x_0=\frac{10}{3}$: $y_0=\frac{463}{27}$, tiếp tuyến $y=21 x - \frac{1427}{27}$. Vậy $y=21 x + 23$; $y=21 x - \frac{1427}{27}$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Bảng đáp án

CâuĐáp án
1B
2C
3A
4D
5D
6C
7A
8A
9D
10C
11B
12B
13a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
14a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
155,4
162,12
170,7
183

Đề cùng loại

Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 02Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 04Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 05Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 06Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 07Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 08Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 09Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 10