Soạn đề nhanh

Trang chủ › Đề kiểm tra Toán 11 › Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06

Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (90 phút)

Đề gồm 22 câu, biên soạn theo ma trận và bản đặc tả, đúng cấu trúc đề kiểm tra từ năm 2025. Đáp án và lời giải ở dưới từng câu; bảng đáp án ở cuối đề.

Mở đề này: xuất Word, in, trộn câu▶ Luyện đề online

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 1. Với mọi số thực $a,b$ làm các biểu thức có nghĩa, công thức nào sau đây đúng?
  1. A. $\tan(a-b)=\frac{\tan a-\tan b}{1+\tan a\tan b}$
  2. B. $\tan(a-b)=\frac{\tan a+\tan b}{1+\tan a\tan b}$
  3. C. $\tan(a-b)=\frac{\tan a-\tan b}{1-\tan a\tan b}$
  4. D. $\tan(a-b)=\tan a-\tan b$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Theo công thức cộng / công thức nhân đôi: $\tan(a-b)=\frac{\tan a-\tan b}{1+\tan a\tan b}$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 2. Tập xác định của hàm số $y=\tan x$ là
  1. A. $\R$
  2. B. $\R\setminus\{k2\pi,k\in\Z\}$
  3. C. $\R\setminus\left\{\frac{\pi}{2}+k\pi,k\in\Z\right\}$
  4. D. $\R\setminus\{k\pi,k\in\Z\}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Dựa vào tính chất của các hàm số lượng giác (tập xác định, tập giá trị, tính chẵn lẻ, chu kì, tính đơn điệu). Đáp án: $\R\setminus\left\{\frac{\pi}{2}+k\pi,k\in\Z\right\}$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 3. Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?
  1. A. $5;\,2;\,-1;\,-4$
  2. B. $5;\,6;\,8;\,11$
  3. C. $3;\,4;\,9;\,17$
  4. D. $3;\,9;\,27;\,81$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Cấp số cộng có hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi. Đáp án: $5;\,2;\,-1;\,-4$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 4. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1=-1$ và công bội $q=-2$. Số hạng $u_4$ bằng
  1. A. $-16$
  2. B. $-4$
  3. C. $-7$
  4. D. $8$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: $u_n=u_1q^{n-1}$. Đáp án: $8$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 5. Kết quả khảo sát thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút) của 52 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh8167147

Giá trị đại diện của nhóm $[60;80)$ là
  1. A. $60$
  2. B. $90$
  3. C. $70$
  4. D. $80$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Giá trị đại diện là trung điểm của nhóm: $\frac{60+80}{2}=70$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 6. Kết quả khảo sát chiều cao (cm) của 51 học sinh được cho trong bảng sau:

Chiều cao (cm)[150;155)[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)
Số học sinh63181410

Số trung bình của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
  1. A. $166{,}86$
  2. B. $164{,}36$
  3. C. $162{,}5$
  4. D. $161{,}86$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Giá trị đại diện các nhóm: $152{,}5$, $157{,}5$, $162{,}5$, $167{,}5$, $172{,}5$. $\overline{x}=\frac{6\cdot152{,}5+3\cdot157{,}5+18\cdot162{,}5+14\cdot167{,}5+10\cdot172{,}5}{51}\approx164{,}36$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 7. Cho hình chóp $S.MNPQ$ có đáy $MNPQ$ là hình bình hành tâm $T$. Giao tuyến của hai mặt phẳng $(SMQ)$ và $(SNP)$ là
  1. A. đường thẳng đi qua $S$ và song song với $MQ$
  2. B. đường thẳng $ST$
  3. C. đường thẳng đi qua $S$ và song song với $MN$
  4. D. đường thẳng $SQ$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: $S$ chung, $MQ\parallel NP$ nên giao tuyến qua $S$ song song với $MQ$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 8. Cho hình chóp $S.MNPQ$ có đáy $MNPQ$ là hình bình hành tâm $T$. Đường thẳng $MN$ song song với đường thẳng nào sau đây?
  1. A. $SP$
  2. B. $PQ$
  3. C. $NQ$
  4. D. $MQ$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Đáy là hình bình hành nên $MN\parallel PQ$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 9. Đường thẳng $a$ song song với mặt phẳng $(P)$ nếu
  1. A. $a$ và $(P)$ có đúng một điểm chung
  2. B. $a$ nằm trong $(P)$
  3. C. $a$ vuông góc với một đường thẳng nằm trong $(P)$
  4. D. $a$ và $(P)$ không có điểm chung
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Định nghĩa đường thẳng song song với mặt phẳng.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 10. Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Mặt phẳng $(A'BD)$ song song với mặt phẳng nào sau đây?
  1. A. $(AB'D')$
  2. B. $(CB'D')$
  3. C. $(ACC'A')$
  4. D. $(BCD')$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: $BD\parallel B'D'$ và $A'B\parallel D'C$ nên $(A'BD)\parallel(CB'D')$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 11. $\lim\frac{1}{n^{4}}$ bằng
  1. A. $4$
  2. B. $+\infty$
  3. C. $0$
  4. D. $1$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: $\lim\frac{1}{n^{k}}=0$ với $k$ nguyên dương.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 12. Hàm số nào sau đây liên tục trên $\R$?
  1. A. $y=\frac{1}{x}$
  2. B. $y=\tan x$
  3. C. $y=\sqrt{x}$
  4. D. $y=x^{3}-2x+1$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Hàm đa thức liên tục trên $\R$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 13. Cho hàm số $f(x)=\frac{x^{2} + 4 x + 3}{x+1}$.
  1. a) $\lim\limits_{x\to5}f(x)=8$.
  2. b) $\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)=1$.
  3. c) $\lim\limits_{x\to-1^{+}}f(x)=2$.
  4. d) $\lim\limits_{x\to-1}f(x)=-4$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
Lời giải: a) Đúng. $f$ liên tục tại $x=5$: $f(5)=8$.
b) Sai. $f(x)=x-(-3)\to+\infty$.
c) Đúng. Với $x\ne-1$: $f(x)=x-(-3)$.
d) Sai. Giới hạn bằng $-1-(-3)=2$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 14. Cho hình chóp $O.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $I$. Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $OA$, $OB$.
  1. a) Giao tuyến của hai mặt phẳng $(OAC)$ và $(OBD)$ là đường thẳng $OA$.
  2. b) $MN$ và $CD$ chéo nhau.
  3. c) $AB\parallel(OCD)$.
  4. d) $(IMN)\parallel(OCD)$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
Lời giải: a) Sai. Giao tuyến là $OI$.
b) Sai. $MN\parallel AB\parallel CD$ nên $MN\parallel CD$.
c) Đúng. $AB\parallel CD\subset(OCD)$.
d) Đúng. $IM\parallel OC$, $MN\parallel CD$ và $IM$, $MN$ cắt nhau tại $M$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 15. Độ sâu mực nước tại một cảng biển được cho bởi $h(t)=10+2\cos\frac{\pi t}{6}$ (m), với $t$ (giờ) là thời gian tính từ lúc 0 giờ. Sau 0 giờ, thời điểm đầu tiên mực nước có độ sâu $9$ m là lúc mấy giờ?

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 4
Lời giải: $h(t)=9$ ⇔ $\cos\frac{\pi t}{6}=- \frac{1}{2}$; nghiệm dương nhỏ nhất là $t=4$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 16. Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $200$ con, cứ sau mỗi giờ số lượng tăng gấp đôi. Hỏi sau $9$ giờ quần thể có bao nhiêu con?

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 102400
Lời giải: Số vi khuẩn sau mỗi giờ lập thành cấp số nhân công bội $2$: sau $9$ giờ có $200\cdot2^{9}=102400$ con.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 17. Kết quả khảo sát thời gian tự học mỗi ngày (phút) của 48 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian tự học mỗi ngày (phút)[30;45)[45;60)[60;75)[75;90)[90;105)
Số học sinh10151472

Tính tứ phân vị thứ ba $Q_3$ của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 71,79
Lời giải: Cỡ mẫu $n=48$, $\frac{3n}{4}=36$; nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là $[60;75)$ (tần số tích lũy trước nhóm $C=25$). $Q_3=60+\frac{36-25}{14}\cdot15\approx71{,}79$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 18. Tính $\lim\frac{4n^{2}+4n-4}{5n^{2}+2}$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 0,8
Lời giải: Chia cả tử và mẫu cho $n^{2}$, giới hạn bằng $\frac{4}{5}=\frac{4}{5}\approx0{,}8$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN IV. Tự luận

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 19. Tính các giới hạn sau:

a) $\lim\limits_{x\to2}\frac{\sqrt{x-1}-1}{x-2}$;
b) $\lim\limits_{x\to+\infty}\frac{3x^{2}-x+3}{3x^{2}}$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) Nhân liên hợp: $\frac{\sqrt{x-1}-1}{x-2}=\frac{1}{\sqrt{x-1}+1}$, nên giới hạn bằng $\frac{1}{2}$. (0,25 điểm)
Vậy $\lim\limits_{x\to2}\frac{\sqrt{x-1}-1}{x-2}=\frac{1}{2}$. (0,25 điểm)
b) Chia cả tử và mẫu cho $x^{2}$: $\lim\limits_{x\to+\infty}\frac{3x^{2}-x+3}{3x^{2}}=\lim\limits_{x\to+\infty}\frac{3+\frac{-1}{x}+\frac{3}{x^{2}}}{3+\frac{0}{x^{2}}}$ (0,25 điểm)
$=\frac{3}{3}=1$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 20. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$. Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $SA$, $SB$. Chứng minh $MN\parallel CD$.

📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (0,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: $MN$ là đường trung bình của tam giác $SAB$ nên $MN\parallel AB$. (0,25 điểm)
Mà $AB\parallel CD$ (đáy là hình bình hành) nên $MN\parallel CD$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 21. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$.

a) Chứng minh $MN\parallel(SCD)$, với $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $SA$, $SB$.
b) Gọi $M$ là trung điểm của $SC$. Tìm giao điểm $I$ của đường thẳng $AM$ với mặt phẳng $(SBD)$ và tính tỉ số $\frac{IA}{IM}$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $MN$ là đường trung bình của tam giác $SAB$ nên $MN\parallel AB$; mà $AB\parallel CD$ nên $MN\parallel CD$. (0,25 điểm)
Do $CD\subset(SCD)$ và $MN\not\subset(SCD)$ nên $MN\parallel(SCD)$. (0,25 điểm)
b) Trong mặt phẳng $(SAC)$, gọi $I=AM\cap SO$. Vì $I\in SO\subset(SBD)$ nên $I=AM\cap(SBD)$. (0,25 điểm)
$AM$ và $SO$ là hai đường trung tuyến của tam giác $SAC$ nên $I$ là trọng tâm tam giác $SAC$. Do đó $\frac{IA}{IM}=2$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 22. Cho hàm số $f(x)=\begin{cases}\frac{x^{2}-1}{x-1} & \text{khi } x\ne1\\ m+3 & \text{khi } x=1\end{cases}$. Tìm giá trị của tham số $m$ để hàm số liên tục tại $x=1$.

📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (0,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: $\lim\limits_{x\to1}f(x)=\lim\limits_{x\to1}(x+1)=2$. (0,25 điểm)
Hàm số liên tục tại $x=1$ ⇔ $m+3=2$ ⇔ $m=-1$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Bảng đáp án

CâuĐáp án
1A
2C
3A
4D
5C
6B
7A
8B
9D
10B
11C
12D
13a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
14a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
154
16102400
1771,79
180,8

Đề cùng loại

Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 01Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 02Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 04Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 07Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 08Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 09Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 10