Trang chủ › Đề kiểm tra Toán 11 › Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03
Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (90 phút)
Đề gồm 22 câu, biên soạn theo ma trận và bản đặc tả, đúng cấu trúc đề kiểm tra từ năm 2025. Đáp án và lời giải ở dưới từng câu; bảng đáp án ở cuối đề.
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- A. $\cos2a=1-2\cos^{2}a$
- B. $\cos2a=2\cos^{2}a+1$
- C. $\cos2a=\cos^{2}a-1$
- D. $\cos2a=2\cos^{2}a-1$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $\R\setminus\{k\pi,k\in\Z\}$
- B. $\R\setminus\left\{\frac{\pi}{2}+k\pi,k\in\Z\right\}$
- C. $\R\setminus\{k2\pi,k\in\Z\}$
- D. $\R$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $u_n=2^{n}$
- B. $u_n=(-1)^{n}n$
- C. $u_n=5-2n$
- D. $u_n=\frac{n+1}{n}$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $6$
- B. $18$
- C. $8$
- D. $54$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
| Quãng đường đi bộ mỗi ngày (km) | [1;2) | [2;3) | [3;4) | [4;5) | [5;6) | [6;7) |
| Số người | 8 | 10 | 14 | 15 | 14 | 10 |
Giá trị đại diện của nhóm $[5;6)$ là
- A. $5{,}5$
- B. $5$
- C. $6{,}5$
- D. $6$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
| Cân nặng (kg) | [40;45) | [45;50) | [50;55) | [55;60) | [60;65) |
| Số học sinh | 10 | 7 | 13 | 10 | 4 |
Số trung bình của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
- A. $48{,}98$
- B. $53{,}98$
- C. $51{,}48$
- D. $52{,}5$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. đường thẳng $ST$
- B. đường thẳng đi qua $S$ và song song với $MQ$
- C. đường thẳng $SQ$
- D. đường thẳng đi qua $S$ và song song với $MN$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. chéo nhau
- B. trùng nhau
- C. cắt nhau
- D. song song
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $(SAB)$
- B. $(SBD)$
- C. $(SAC)$
- D. $(SAD)$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $(ACC')$
- B. $(A'BD)$
- C. $(BC'D)$
- D. $(BCD')$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $3$
- B. $+\infty$
- C. $1$
- D. $0$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $y=\tan x$
- B. $y=\sqrt{x}$
- C. $y=x^{3}-2x+1$
- D. $y=\frac{1}{x}$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai
- a) $\lim\limits_{x\to5}f(x)=3$.
- b) $\lim\limits_{x\to+\infty}\frac{f(x)}{x}=1$.
- c) $\lim\limits_{x\to2^{+}}f(x)=+\infty$.
- d) $\lim\limits_{x\to2}f(x)=5$.
Xem đáp án và lời giải
b) Đúng. $f(x)=x-(3)$ với $x\ne2$ nên $\frac{f(x)}{x}\to1$.
c) Sai. $f(x)=x-(3)$ với $x\ne2$ nên giới hạn bằng $-1$.
d) Sai. Giới hạn bằng $2-(3)=-1$.
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
- a) Giao tuyến của hai mặt phẳng $(SMP)$ và $(SNQ)$ là đường thẳng $SM$.
- b) $IJ$ và $PQ$ chéo nhau.
- c) $IJ\parallel(SPQ)$.
- d) $(TIJ)\parallel(SPQ)$.
Xem đáp án và lời giải
b) Sai. $IJ\parallel MN\parallel PQ$ nên $IJ\parallel PQ$.
c) Đúng. $IJ\parallel PQ\subset(SPQ)$, $IJ\not\subset(SPQ)$.
d) Đúng. $TI\parallel SP$, $IJ\parallel PQ$ và $TI$, $IJ$ cắt nhau tại $I$.
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
PHẦN III. Trả lời ngắn
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
| Thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút) | [0;20) | [20;40) | [40;60) | [60;80) | [80;100) | [100;120) |
| Số học sinh | 10 | 9 | 13 | 12 | 3 | 4 |
Tính tứ phân vị thứ nhất $Q_1$ của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
PHẦN IV. Tự luận
a) $\lim\limits_{x\to3}\frac{x^{3}-27}{x-3}$;
b) $\lim\limits_{x\to+\infty}\frac{4x^{2}-3x-5}{2x^{2}+3}$.
📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.
Xem đáp án và lời giải
Vậy $\lim\limits_{x\to3}\frac{x^{3}-27}{x-3}=27$. (0,25 điểm)
b) Chia cả tử và mẫu cho $x^{2}$: $\lim\limits_{x\to+\infty}\frac{4x^{2}-3x-5}{2x^{2}+3}=\lim\limits_{x\to+\infty}\frac{4+\frac{-3}{x}+\frac{-5}{x^{2}}}{2+\frac{3}{x^{2}}}$ (0,25 điểm)
$=\frac{4}{2}=2$. (0,25 điểm)
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.
Xem đáp án và lời giải
$IM$ là đường trung bình của tam giác $OAC$ nên $IM\parallel OC$. (0,25 điểm)
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
a) Chứng minh $MN\parallel(OCD)$, với $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $OA$, $OB$.
b) Gọi $M$ là trung điểm của $OC$. Tìm giao điểm $I$ của đường thẳng $AM$ với mặt phẳng $(OBD)$ và tính tỉ số $\frac{IA}{IM}$.
📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.
Xem đáp án và lời giải
Do $CD\subset(OCD)$ và $MN\not\subset(OCD)$ nên $MN\parallel(OCD)$. (0,25 điểm)
b) Trong mặt phẳng $(OAC)$, gọi $I=AM\cap OI$. Vì $I\in OI\subset(OBD)$ nên $I=AM\cap(OBD)$. (0,25 điểm)
$AM$ và $OI$ là hai đường trung tuyến của tam giác $OAC$ nên $I$ là trọng tâm tam giác $OAC$. Do đó $\frac{IA}{IM}=2$. (0,25 điểm)
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.
Xem đáp án và lời giải
Hàm số liên tục tại $x=-3$ ⇔ $m+2=-6$ ⇔ $m=-8$. (0,25 điểm)
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)
Bảng đáp án
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| 1 | D |
| 2 | B |
| 3 | D |
| 4 | B |
| 5 | A |
| 6 | C |
| 7 | B |
| 8 | A |
| 9 | A |
| 10 | C |
| 11 | D |
| 12 | C |
| 13 | a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai |
| 14 | a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng |
| 15 | 4 |
| 16 | 4094 |
| 17 | 26,11 |
| 18 | 12 |