Soạn đề nhanh

Trang chủ › Đề kiểm tra Toán 11 › Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05

Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (90 phút)

Đề gồm 22 câu, biên soạn theo ma trận và bản đặc tả, đúng cấu trúc đề kiểm tra từ năm 2025. Đáp án và lời giải ở dưới từng câu; bảng đáp án ở cuối đề.

Mở đề này: xuất Word, in, trộn câu▶ Luyện đề online

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 1. Cho $\pi<\alpha<\frac{3\pi}{2}$. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. A. $\cos\alpha>0$
  2. B. $\tan\alpha>0$
  3. C. $\cot\alpha<0$
  4. D. $\sin\alpha>0$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Dựa vào định nghĩa giá trị lượng giác trên đường tròn lượng giác và dấu của các giá trị lượng giác. Đáp án: $\tan\alpha>0$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 2. Nghiệm của phương trình $\tan x=1$ là
  1. A. $x=-\frac{\pi}{4}+k\pi$, $k\in\Z$
  2. B. $x=\frac{\pi}{4}+k2\pi$, $k\in\Z$
  3. C. $x=\frac{\pi}{4}+k\pi$, $k\in\Z$
  4. D. $x=\frac{\pi}{2}+k\pi$, $k\in\Z$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Theo công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản: $x=\frac{\pi}{4}+k\pi$, $k\in\Z$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 3. Công sai $d$ của cấp số cộng $1;\,5;\,9;\,13;\,\dots$ là
  1. A. $4$
  2. B. $5$
  3. C. $1$
  4. D. $-4$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Công sai $d=u_2-u_1$. Đáp án: $4$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 4. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1=-1$ và công bội $q=-2$. Số hạng $u_6$ bằng
  1. A. $-11$
  2. B. $-16$
  3. C. $-64$
  4. D. $32$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: $u_n=u_1q^{n-1}$. Đáp án: $32$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 5. Kết quả khảo sát thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút) của 42 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh7121445

Độ dài của mỗi nhóm là
  1. A. $40$
  2. B. $20$
  3. C. $60$
  4. D. $10$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Độ dài nhóm $[a;b)$ là $b-a=20$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 6. Kết quả khảo sát số tiền tiết kiệm mỗi tháng (nghìn đồng) của 28 học sinh được cho trong bảng sau:

Số tiền tiết kiệm mỗi tháng (nghìn đồng)[50;100)[100;150)[150;200)[200;250)[250;300)
Số học sinh381232

Số trung bình của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
  1. A. $162{,}5$
  2. B. $187{,}5$
  3. C. $137{,}5$
  4. D. $175$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Giá trị đại diện các nhóm: $75$, $125$, $175$, $225$, $275$. $\overline{x}=\frac{3\cdot75+8\cdot125+12\cdot175+3\cdot225+2\cdot275}{28}\approx162{,}5$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 7. Hình chóp tứ giác có bao nhiêu mặt?
  1. A. $6$
  2. B. $5$
  3. C. $8$
  4. D. $4$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Hình chóp tứ giác có $4$ mặt bên và $1$ mặt đáy.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 8. Cho tứ diện $ABCD$. Hai đường thẳng $AB$ và $CD$
  1. A. cắt nhau
  2. B. trùng nhau
  3. C. song song
  4. D. chéo nhau
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Bốn điểm $A$, $B$, $C$, $D$ không đồng phẳng.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 9. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$. Đường thẳng $AB$ song song với mặt phẳng nào sau đây?
  1. A. $(SAD)$
  2. B. $(SAC)$
  3. C. $(SCD)$
  4. D. $(SBD)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: $AB\parallel CD\subset(SCD)$ và $AB\not\subset(SCD)$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 10. Cho hình lăng trụ $MNP.M'N'P'$. Gọi $I$, $I'$ lần lượt là trung điểm của $NP$, $N'P'$. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. A. $MI\parallel M'I'$
  2. B. $MI$ và $M'I'$ chéo nhau
  3. C. $MI$ cắt $M'I'$
  4. D. $MI\parallel NN'$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: $MII'M'$ là hình bình hành vì $II'\parallel MM'$ và $II'=MM'$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 11. $\lim\left(n^{3}+1\right)$ bằng
  1. A. $1$
  2. B. $-\infty$
  3. C. $+\infty$
  4. D. $0$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: $\lim n^{3}=+\infty$ nên $\lim(n^{3}+1)=+\infty$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 12. Hàm số nào sau đây liên tục trên $\R$?
  1. A. $y=\frac{x+1}{x-1}$
  2. B. $y=\sqrt{x-2}$
  3. C. $y=\cot x$
  4. D. $y=\sin x$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Hàm số $y=\sin x$ liên tục trên $\R$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 13. Cho hàm số $f(x)=\frac{x^{2} + 2 x - 3}{x+3}$.
  1. a) $\lim\limits_{x\to5}f(x)=5$.
  2. b) $\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)=1$.
  3. c) $\lim\limits_{x\to-3^{+}}f(x)=-4$.
  4. d) $\lim\limits_{x\to-3}f(x)=-2$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
Lời giải: a) Sai. $\lim\limits_{x\to5}f(x)=f(5)=4$.
b) Sai. $f(x)=x-(1)\to+\infty$.
c) Đúng. Với $x\ne-3$: $f(x)=x-(1)$.
d) Sai. Giới hạn bằng $-3-(1)=-4$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 14. Cho hình chóp $O.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $I$. Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $OA$, $OB$.
  1. a) Giao tuyến của hai mặt phẳng $(OAC)$ và $(OBD)$ là đường thẳng $OA$.
  2. b) $MN\parallel CD$.
  3. c) $OA\parallel(OCD)$.
  4. d) Giao tuyến của hai mặt phẳng $(OAB)$ và $(OCD)$ là đường thẳng đi qua $O$ và song song với $AB$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
Lời giải: a) Sai. Giao tuyến là $OI$.
b) Đúng. $MN\parallel AB$ (đường trung bình) và $AB\parallel CD$.
c) Sai. $OA$ cắt $(OCD)$ tại $O$.
d) Đúng. $O$ chung, $AB\parallel CD$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 15. Độ sâu mực nước tại một cảng biển được cho bởi $h(t)=8+3\cos\frac{\pi t}{6}$ (m), với $t$ (giờ) là thời gian tính từ lúc 0 giờ. Sau 0 giờ, thời điểm đầu tiên mực nước có độ sâu $6{,}5$ m là lúc mấy giờ?

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 4
Lời giải: $h(t)=6{,}5$ ⇔ $\cos\frac{\pi t}{6}=- \frac{1}{2}$; nghiệm dương nhỏ nhất là $t=4$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 16. Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $200$ con, cứ sau mỗi giờ số lượng tăng gấp đôi. Hỏi sau $7$ giờ quần thể có bao nhiêu con?

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 25600
Lời giải: Số vi khuẩn sau mỗi giờ lập thành cấp số nhân công bội $2$: sau $7$ giờ có $200\cdot2^{7}=25600$ con.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 17. Kết quả khảo sát quãng đường đi bộ mỗi ngày (km) của 39 người được cho trong bảng sau:

Quãng đường đi bộ mỗi ngày (km)[1;2)[2;3)[3;4)[4;5)[5;6)[6;7)
Số người31543212

Tính tứ phân vị thứ nhất $Q_1$ của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 2,45
Lời giải: Cỡ mẫu $n=39$, $\frac{n}{4}=9{,}75$; nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là $[2;3)$ (tần số tích lũy trước nhóm $C=3$). $Q_1=2+\frac{9{,}75-3}{15}\cdot1\approx2{,}45$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 18. Tính $\lim\frac{4n^{2}+6}{8n^{2}-3}$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 0,5
Lời giải: Chia cả tử và mẫu cho $n^{2}$, giới hạn bằng $\frac{4}{8}=\frac{1}{2}\approx0{,}5$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN IV. Tự luận

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 19. Tính các giới hạn sau:

a) $\lim\limits_{x\to-1}\frac{x^{2} - x - 2}{x+1}$;
b) $\lim\limits_{x\to+\infty}\frac{-x^{2}-x-1}{6x^{2}+2}$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $\frac{x^{2} - x - 2}{x+1}=\frac{(x - 2) (x + 1)}{x+1}=x-2$ với $x\ne-1$, nên giới hạn bằng $-1-(2)=-3$. (0,25 điểm)
Vậy $\lim\limits_{x\to-1}\frac{x^{2} - x - 2}{x+1}=-3$. (0,25 điểm)
b) Chia cả tử và mẫu cho $x^{2}$: $\lim\limits_{x\to+\infty}\frac{-x^{2}-x-1}{6x^{2}+2}=\lim\limits_{x\to+\infty}\frac{-1+\frac{-1}{x}+\frac{-1}{x^{2}}}{6+\frac{2}{x^{2}}}$ (0,25 điểm)
$=\frac{-1}{6}=- \frac{1}{6}$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 20. Cho hình chóp $S.EFGH$ có đáy $EFGH$ là hình bình hành tâm $O$. Gọi $M$ là trung điểm của $SE$. Chứng minh $OM\parallel SG$.

📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (0,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: $O$ là giao điểm hai đường chéo hình bình hành nên $O$ là trung điểm $EG$. (0,25 điểm)
$OM$ là đường trung bình của tam giác $SEG$ nên $OM\parallel SG$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 21. Cho hình chóp $S.MNPQ$ có đáy $MNPQ$ là hình bình hành tâm $T$.

a) Chứng minh $IJ\parallel(SPQ)$, với $I$, $J$ lần lượt là trung điểm của $SM$, $SN$.
b) Gọi $I$ là trung điểm của $SP$. Tìm giao điểm $I$ của đường thẳng $MI$ với mặt phẳng $(SNQ)$ và tính tỉ số $\frac{IM}{II}$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $IJ$ là đường trung bình của tam giác $SMN$ nên $IJ\parallel MN$; mà $MN\parallel PQ$ nên $IJ\parallel PQ$. (0,25 điểm)
Do $PQ\subset(SPQ)$ và $IJ\not\subset(SPQ)$ nên $IJ\parallel(SPQ)$. (0,25 điểm)
b) Trong mặt phẳng $(SMP)$, gọi $I=MI\cap ST$. Vì $I\in ST\subset(SNQ)$ nên $I=MI\cap(SNQ)$. (0,25 điểm)
$MI$ và $ST$ là hai đường trung tuyến của tam giác $SMP$ nên $I$ là trọng tâm tam giác $SMP$. Do đó $\frac{IM}{II}=2$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 22. Cho hàm số $f(x)=\begin{cases}\frac{x^{2}-4}{x-2} & \text{khi } x\ne2\\ m-1 & \text{khi } x=2\end{cases}$. Tìm giá trị của tham số $m$ để hàm số liên tục tại $x=2$.

📝 Câu tự luận (0,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (0,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: $\lim\limits_{x\to2}f(x)=\lim\limits_{x\to2}(x+2)=4$. (0,25 điểm)
Hàm số liên tục tại $x=2$ ⇔ $m-1=4$ ⇔ $m=5$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Bảng đáp án

CâuĐáp án
1B
2C
3A
4D
5B
6A
7B
8D
9C
10A
11C
12D
13a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
14a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
154
1625600
172,45
180,5

Đề cùng loại

Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 01Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 02Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 03Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 04Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 06Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 07Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 08Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 09Toán 11 – Cuối học kì I – Đề 10