Soạn đề nhanh

Trang chủ › Đề kiểm tra Toán 11 › Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05

Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (45 phút)

Đề gồm 19 câu, biên soạn theo ma trận và bản đặc tả, đúng cấu trúc đề kiểm tra từ năm 2025. Đáp án và lời giải ở dưới từng câu; bảng đáp án ở cuối đề.

Mở đề này: xuất Word, in, trộn câu▶ Luyện đề online

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 1. Cho $a>0$, $m\in\Z$, $n\in\mathbb{N}$, $n\ge2$. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. A. $a^{\frac{m}{n}}=\frac{a^{m}}{n}$
  2. B. $a^{\frac{m}{n}}=\sqrt[n]{a^{m}}$
  3. C. $a^{\frac{m}{n}}=\sqrt[m]{a^{n}}$
  4. D. $a^{\frac{m}{n}}=m\sqrt[n]{a}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Định nghĩa lũy thừa với số mũ hữu tỉ.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 2. Giá trị của $27^{\frac{1}{3}}$ bằng
  1. A. $3$
  2. B. $\frac{1}{3}$
  3. C. $4$
  4. D. $9$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: $27^{\frac{1}{3}}=3$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 3. Giá trị của $\log_{4}2$ bằng
  1. A. $\frac{1}{2}$
  2. B. $- \frac{1}{2}$
  3. C. $\frac{3}{2}$
  4. D. $2$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Vì $4^{\frac{1}{2}}=2$ nên giá trị bằng $\frac{1}{2}$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 4. Cho $a>0$, $a\ne1$, $b>0$ và $\alpha$ là số thực. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. A. $\log_a b^{\alpha}=(\log_a b)^{\alpha}$
  2. B. $\log_a b^{\alpha}=\log_a b+\alpha$
  3. C. $\log_a b^{\alpha}=\alpha\log_a b$
  4. D. $\log_a b^{\alpha}=\frac{1}{\alpha}\log_a b$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Lôgarit của một lũy thừa.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 5. Giá trị của $\log_{2}8$ bằng
  1. A. $\frac{1}{3}$
  2. B. $-3$
  3. C. $4$
  4. D. $3$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Vì $2^{3}=8$ nên giá trị bằng $3$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 6. Tập xác định của hàm số $y=\log_{3}\left(x-3\right)$ là
  1. A. $\R$
  2. B. $(-\infty;3)$
  3. C. $(3;+\infty)$
  4. D. $[3;+\infty)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Điều kiện: $x-(3)>0$ ⇔ $x>3$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 7. Đồ thị hàm số $y=\log_{2}x$ luôn đi qua điểm nào sau đây?
  1. A. $(2;0)$
  2. B. $(0;1)$
  3. C. $(0;2)$
  4. D. $(1;0)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: $\log_2 1=0$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 8. Hàm số nào sau đây nghịch biến trên tập xác định của nó?
  1. A. $y=\ln x$
  2. B. $y=2^{x}$
  3. C. $y=\log_{2}x$
  4. D. $y=\log_{\frac{1}{2}}x$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Hàm số $y=\log_a x$ nghịch biến khi $0<a<1$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 9. Tập nghiệm của bất phương trình $2^{x}>16$ là
  1. A. $(-\infty;4)$
  2. B. $(4;+\infty)$
  3. C. $[4;+\infty)$
  4. D. $(16;+\infty)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: $2^{x}>2^{4}$ ⇔ $x>4$ (vì $2>1$).

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 10. Tập nghiệm của bất phương trình $3^{x}>9$ là
  1. A. $[2;+\infty)$
  2. B. $(2;+\infty)$
  3. C. $(9;+\infty)$
  4. D. $(-\infty;2)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: $3^{x}>3^{2}$ ⇔ $x>2$ (vì $3>1$).

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 11. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
  1. a) $\left(a^{2}\right)^{3}=a^{5}$ với mọi $a>0$.
  2. b) $\sqrt{a}\cdot\sqrt[3]{a}=a^{\frac{5}{6}}$ với mọi $a>0$.
  3. c) $\log_{3}(27b)=3\log_{3}b$ với mọi $b>0$.
  4. d) $\log_{3}405-\log_{3}5=4$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
Lời giải: a) Sai. $\left(a^{2}\right)^{3}=a^{6}$.
b) Đúng. $a^{\frac{1}{2}+\frac{1}{3}}=a^{\frac{5}{6}}$.
c) Sai. $\log_{3}(27b)=\log_{3}27+\log_{3}b=3+\log_{3}b$.
d) Đúng. $\log_{3}\frac{405}{5}=\log_{3}81=4$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 12. Cho hàm số $y=\log_{\frac{1}{2}}x$.
  1. a) Tập xác định của hàm số là $\R$.
  2. b) Hàm số nghịch biến trên $(0;+\infty)$.
  3. c) Đồ thị hàm số đi qua điểm $(1;0)$.
  4. d) Tập nghiệm của bất phương trình $\log_{\frac{1}{2}}\left(x-2\right)<1$ là $(\frac{5}{2};+\infty)$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng
Lời giải: a) Sai. Điều kiện $x>0$.
b) Đúng. Cơ số $\frac{1}{2}$ nhỏ hơn 1.
c) Đúng. $\log_{\frac{1}{2}}1=0$.
d) Đúng. Điều kiện: $x>2$. BPT ⇔ $x-2>\frac{1}{2}$ ⇔ $x>\frac{5}{2}$ (cơ số $0<\frac{1}{2}<1$). Tập nghiệm: $S=(\frac{5}{2};+\infty)$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 13. Cho $a>0$. Biểu thức $P=\frac{a^{\frac{1}{2}}\cdot a^{\frac{1}{3}}}{a^{\frac{1}{6}}}$ được viết dưới dạng $a^{k}$. Tìm $k$ (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 0,67
Lời giải: $P=a^{\frac{1}{2}+\frac{1}{3}-\frac{1}{6}}=a^{\frac{2}{3}}$, $k=\frac{2}{3}\approx0{,}67$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 14. Tìm nghiệm của phương trình $3^{2x-1}=3$.

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 1
Lời giải: $3^{2x-1}=3$ ⇔ $3^{2x-1}=3^{1}$ ⇔ $2x-1=1$ ⇔ $x=1$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 15. Một người gửi $500$ triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất $6\%$/năm theo hình thức lãi kép. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, người đó có số tiền (cả vốn lẫn lãi) không ít hơn $1000$ triệu đồng?

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 12
Lời giải: $500\cdot1{,}06^{n}\ge1000$ ⇔ $n\ge\log_{1{,}06}2\approx11{,}9$. Vậy $n=12$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 16. Bất phương trình $\log_{3}\left(x\right)<1$ có bao nhiêu nghiệm nguyên?

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 2
Lời giải: Điều kiện: $x>0$. BPT ⇔ $x<3$ ⇔ $x<3$ (cơ số $3>1$). Tập nghiệm: $S=(0;3)$. Các nghiệm nguyên: $1;\dots;2$, có $2$ số.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN IV. Tự luận

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 17. Giải phương trình và bất phương trình sau:

a) $5^{x+3}=15625$;
b) $\log_{2}\left(x-3\right)<1$.

📝 Câu tự luận (1,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $5^{x+3}=15625$ ⇔ $5^{x+3}=5^{6}$ (0,25 điểm)
⇔ $x+3=6$ ⇔ $x=3$. (0,5 điểm)
b) Điều kiện: $x>3$. (0,25 điểm)
BPT ⇔ $x-3<2$ ⇔ $x<5$ (cơ số $2>1$). (0,25 điểm)
Tập nghiệm: $S=(3;5)$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 18. Giải phương trình $\log_{2}x+\log_{2}(x-1)=1$.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: Điều kiện: $x>1$. (0,25 điểm)
PT ⇔ $\log_{2}[x(x-1)]=1$ ⇔ $x^{2}-x-2=0$. (0,25 điểm)
⇔ $x=2$ hoặc $x=-1$. (0,25 điểm)
Đối chiếu điều kiện, nghiệm của phương trình là $x=2$. (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 19. Dân số của một tỉnh được ước tính theo công thức $S(t)=80\,e^{0{,}015t}$ (vạn người), trong đó $t$ là số năm tính từ năm 2025.

a) Ước tính dân số của tỉnh sau $15$ năm (làm tròn đến hàng phần mười vạn người).
b) Sau ít nhất bao nhiêu năm thì dân số của tỉnh đạt $160$ vạn người?

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) $S(15)=80\,e^{0{,}015\cdot15}\approx100{,}2$ (vạn người). (0,25 điểm)
b) $80\,e^{0{,}015t}\ge160$ ⇔ $e^{0{,}015t}\ge2$ ⇔ $t\ge\frac{\ln2}{0{,}015}\approx46{,}21$. (0,25 điểm)
Vậy sau ít nhất $47$ năm. (0,5 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 05 (tự biên soạn theo ma trận)

Bảng đáp án

CâuĐáp án
1B
2A
3A
4C
5D
6C
7D
8D
9B
10B
11a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
12a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng
130,67
141
1512
162

Đề cùng loại

Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 01Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 02Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 03Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 04Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 06Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 07Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 08Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 09Toán 11 – Cuối chương VI – Đề 10