Soạn đề nhanh

Trang chủ › Đề kiểm tra Toán 11 › Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10

Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (45 phút)

Đề gồm 19 câu, biên soạn theo ma trận và bản đặc tả, đúng cấu trúc đề kiểm tra từ năm 2025. Đáp án và lời giải ở dưới từng câu; bảng đáp án ở cuối đề.

Mở đề này: xuất Word, in, trộn câu▶ Luyện đề online

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 1. Kết quả khảo sát thời gian hoàn thành bài chạy 100 m (giây) của 43 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian hoàn thành bài chạy 100 m (giây)[12;13)[13;14)[14;15)[15;16)[16;17)[17;18)
Số học sinh28215133

Giá trị đại diện của nhóm $[15;16)$ là
  1. A. $15$
  2. B. $15{,}5$
  3. C. $16{,}5$
  4. D. $16$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Giá trị đại diện là trung điểm của nhóm: $\frac{15+16}{2}=15{,}5$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 2. Kết quả khảo sát thời gian hoàn thành bài chạy 100 m (giây) của 58 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian hoàn thành bài chạy 100 m (giây)[12;13)[13;14)[14;15)[15;16)[16;17)
Số học sinh14177137

Độ dài của mỗi nhóm là
  1. A. $3$
  2. B. $0{,}5$
  3. C. $2$
  4. D. $1$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Độ dài nhóm $[a;b)$ là $b-a=1$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 3. Kết quả khảo sát thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút) của 45 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh51041511

Tần số của nhóm $[60;80)$ là
  1. A. $17$
  2. B. $15$
  3. C. $16$
  4. D. $45$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Đọc trên bảng: nhóm $[60;80)$ có tần số $15$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 4. Kết quả khảo sát cân nặng (kg) của 51 học sinh được cho trong bảng sau:

Cân nặng (kg)[40;45)[45;50)[50;55)[55;60)[60;65)[65;70)
Số học sinh44717514

Giá trị đại diện của nhóm $[55;60)$ là
  1. A. $62{,}5$
  2. B. $55$
  3. C. $57{,}5$
  4. D. $60$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Giá trị đại diện là trung điểm của nhóm: $\frac{55+60}{2}=57{,}5$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 5. Kết quả khảo sát thời gian tự học mỗi ngày (phút) của 44 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian tự học mỗi ngày (phút)[30;45)[45;60)[60;75)[75;90)[90;105)
Số học sinh2517713

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là
  1. A. $[30;45)$
  2. B. $[45;60)$
  3. C. $[60;75)$
  4. D. $[90;105)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Nhóm có tần số lớn nhất là $[60;75)$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 6. Kết quả khảo sát thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút) của 61 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)[100;120)
Số học sinh119177143

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất $Q_1$ của mẫu số liệu trên là
  1. A. $[0;20)$
  2. B. $[20;40)$
  3. C. $[100;120)$
  4. D. $[60;80)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: $\frac{n}{4}=15{,}25$; tần số tích lũy: 11, 20, 37, 44, 58, 61. Nhóm chứa $Q_1$ là $[20;40)$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 7. Tứ phân vị thứ nhất $Q_1$ của mẫu số liệu có ý nghĩa nào sau đây?
  1. A. Khoảng 50% số giá trị của mẫu nhỏ hơn $Q_1$
  2. B. Khoảng 75% số giá trị của mẫu nhỏ hơn $Q_1$
  3. C. $Q_1$ là giá trị xuất hiện nhiều nhất
  4. D. Khoảng 25% số giá trị của mẫu nhỏ hơn $Q_1$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: $Q_1$ là trung vị của nửa dưới mẫu số liệu.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 8. Trong mẫu số liệu ghép nhóm, giá trị đại diện của nhóm $[a;b)$ là
  1. A. $b-a$
  2. B. $a+b$
  3. C. $\frac{a+b}{2}$
  4. D. $\frac{b-a}{2}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Giá trị đại diện là trung điểm của nhóm.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 9. Kết quả khảo sát thời gian tự học mỗi ngày (phút) của 37 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian tự học mỗi ngày (phút)[30;45)[45;60)[60;75)[75;90)[90;105)
Số học sinh853156

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là
  1. A. $[75;90)$
  2. B. $[90;105)$
  3. C. $[45;60)$
  4. D. $[60;75)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: $\frac{n}{2}=18{,}5$; tần số tích lũy: 8, 13, 16, 31, 37. Nhóm chứa trung vị là $[75;90)$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 10. Kết quả khảo sát thời gian tự học mỗi ngày (phút) của 41 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian tự học mỗi ngày (phút)[30;45)[45;60)[60;75)[75;90)[90;105)[105;120)
Số học sinh81152132

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba $Q_3$ của mẫu số liệu trên là
  1. A. $[90;105)$
  2. B. $[30;45)$
  3. C. $[45;60)$
  4. D. $[105;120)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: $\frac{3n}{4}=30{,}75$; tần số tích lũy: 8, 19, 24, 26, 39, 41. Nhóm chứa $Q_3$ là $[90;105)$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 11. Kết quả khảo sát chiều cao (cm) của 39 học sinh được cho trong bảng sau:

Chiều cao (cm)[150;155)[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)
Số học sinh2125164
  1. a) Độ dài mỗi nhóm bằng $5$.
  2. b) Cỡ mẫu là $39$.
  3. c) Giá trị đại diện của nhóm $[165;170)$ là $165$.
  4. d) Số trung bình của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm) là $166{,}03$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
Lời giải: a) Đúng. Độ dài nhóm là $5$.
b) Đúng. $n=2+12+5+16+4=39$.
c) Sai. Giá trị đại diện là trung điểm của nhóm: $167{,}5$.
d) Sai. Giá trị đại diện các nhóm: $152{,}5$, $157{,}5$, $162{,}5$, $167{,}5$, $172{,}5$. $\overline{x}=\frac{2\cdot152{,}5+12\cdot157{,}5+5\cdot162{,}5+16\cdot167{,}5+4\cdot172{,}5}{39}\approx163{,}53$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 12. Kết quả khảo sát thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút) của 28 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh361054
  1. a) Nhóm chứa trung vị là $[60;80)$.
  2. b) Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là $[60;80)$.
  3. c) Nhóm chứa mốt là $[60;80)$.
  4. d) Trung vị của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm) là $50$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
Lời giải: a) Sai. Tần số tích lũy: 3, 9, 19, 24, 28; $\frac{n}{2}=14$ nên nhóm chứa trung vị là $[40;60)$.
b) Đúng. $\frac{3n}{4}=21$.
c) Sai. Nhóm có tần số lớn nhất là $[40;60)$.
d) Đúng. Cỡ mẫu $n=28$, $\frac{n}{2}=14$; nhóm chứa trung vị là $[40;60)$ (tần số tích lũy trước nhóm $C=9$). $M_e=40+\frac{14-9}{10}\cdot20\approx50$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 13. Kết quả khảo sát thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút) của 50 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh13514126

Tính số trung bình của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 47,2
Lời giải: Giá trị đại diện các nhóm: $10$, $30$, $50$, $70$, $90$. $\overline{x}=\frac{13\cdot10+5\cdot30+14\cdot50+12\cdot70+6\cdot90}{50}\approx47{,}2$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 14. Kết quả khảo sát thời gian tự học mỗi ngày (phút) của 46 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian tự học mỗi ngày (phút)[30;45)[45;60)[60;75)[75;90)[90;105)[105;120)
Số học sinh5515849

Tính trung vị của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 73
Lời giải: Cỡ mẫu $n=46$, $\frac{n}{2}=23$; nhóm chứa trung vị là $[60;75)$ (tần số tích lũy trước nhóm $C=10$). $M_e=60+\frac{23-10}{15}\cdot15\approx73$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 15. Kết quả khảo sát số tiền tiết kiệm mỗi tháng (nghìn đồng) của 52 học sinh được cho trong bảng sau:

Số tiền tiết kiệm mỗi tháng (nghìn đồng)[50;100)[100;150)[150;200)[200;250)[250;300)
Số học sinh41861410

Tính tứ phân vị thứ ba $Q_3$ của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 239,29
Lời giải: Cỡ mẫu $n=52$, $\frac{3n}{4}=39$; nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là $[200;250)$ (tần số tích lũy trước nhóm $C=28$). $Q_3=200+\frac{39-28}{14}\cdot50\approx239{,}29$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 16. Kết quả khảo sát chiều cao (cm) của 64 học sinh được cho trong bảng sau:

Chiều cao (cm)[150;155)[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)
Số học sinh148111714

Tính mốt của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 168,33
Lời giải: Nhóm chứa mốt là $[165;170)$ (tần số lớn nhất $17$). $M_o=165+\frac{17-11}{(17-11)+(17-14)}\cdot5\approx168{,}33$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN IV. Tự luận

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 17. Kết quả khảo sát thời gian hoàn thành bài chạy 100 m (giây) của 47 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian hoàn thành bài chạy 100 m (giây)[12;13)[13;14)[14;15)[15;16)[16;17)
Số học sinh21511712

a) Tính số trung bình của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).
b) Tính trung vị của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).

📝 Câu tự luận (1,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) Giá trị đại diện các nhóm: $12{,}5$, $13{,}5$, $14{,}5$, $15{,}5$, $16{,}5$. (0,25 điểm)
$\overline{x}=\frac{2\cdot12{,}5+15\cdot13{,}5+11\cdot14{,}5+7\cdot15{,}5+12\cdot16{,}5}{47}\approx14{,}76$. (0,5 điểm)
b) Cỡ mẫu $n=47$, $\frac{n}{2}=23{,}5$; nhóm chứa trung vị là $[14;15)$ (tần số tích lũy trước nhóm $C=17$). (0,25 điểm)
$M_e=14+\frac{23{,}5-17}{11}\cdot1\approx14{,}59$. (0,5 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 18. Kết quả khảo sát thời gian hoàn thành bài chạy 100 m (giây) của 28 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian hoàn thành bài chạy 100 m (giây)[12;13)[13;14)[14;15)[15;16)[16;17)
Số học sinh441136

Tính các tứ phân vị $Q_1$, $Q_3$ của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm) và nêu ý nghĩa của chúng.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: Cỡ mẫu $n=28$, $\frac{n}{4}=7$; nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là $[13;14)$ (tần số tích lũy trước nhóm $C=4$). $Q_1=13+\frac{7-4}{4}\cdot1\approx13{,}75$. (0,25 điểm)
Cỡ mẫu $n=28$, $\frac{3n}{4}=21$; nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là $[15;16)$ (tần số tích lũy trước nhóm $C=19$). $Q_3=15+\frac{21-19}{3}\cdot1\approx15{,}67$. (0,25 điểm)
Ý nghĩa: khoảng 25% số học sinh có giá trị nhỏ hơn $13{,}75$ và khoảng 25% số học sinh có giá trị lớn hơn $15{,}67$. (0,5 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 19. Kết quả khảo sát thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút) của học sinh hai lớp 11A và 11B được cho trong bảng sau:

Thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)[100;120)
Lớp 11A1012118183
Lớp 11B12151310181

Dựa vào số trung bình, hãy cho biết học sinh lớp nào có thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày trung bình lớn hơn.

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: Lớp 11A: $\overline{x}_A=\frac{10\cdot10+12\cdot30+11\cdot50+8\cdot70+18\cdot90+3\cdot110}{62}\approx56{,}77$. (0,25 điểm)
Lớp 11B: $\overline{x}_B=\frac{12\cdot10+15\cdot30+13\cdot50+10\cdot70+18\cdot90+1\cdot110}{69}\approx52{,}9$. (0,25 điểm)
Vậy học sinh lớp 11A có giá trị trung bình lớn hơn. (0,5 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương III – Đề 10 (tự biên soạn theo ma trận)

Bảng đáp án

CâuĐáp án
1B
2D
3B
4C
5C
6B
7D
8C
9A
10A
11a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
12a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
1347,2
1473
15239,29
16168,33

Đề cùng loại

Toán 11 – Cuối chương III – Đề 01Toán 11 – Cuối chương III – Đề 02Toán 11 – Cuối chương III – Đề 03Toán 11 – Cuối chương III – Đề 04Toán 11 – Cuối chương III – Đề 05Toán 11 – Cuối chương III – Đề 06Toán 11 – Cuối chương III – Đề 07Toán 11 – Cuối chương III – Đề 08Toán 11 – Cuối chương III – Đề 09