Soạn đề nhanh

Trang chủ › Đề kiểm tra Toán 11 › Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06

Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (45 phút)

Đề gồm 19 câu, biên soạn theo ma trận và bản đặc tả, đúng cấu trúc đề kiểm tra từ năm 2025. Đáp án và lời giải ở dưới từng câu; bảng đáp án ở cuối đề.

Mở đề này: xuất Word, in, trộn câu▶ Luyện đề online

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 1. Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n=n^{2}-1$. Số $99$ là số hạng thứ mấy của dãy số?
  1. A. 10
  2. B. 9
  3. C. 99
  4. D. 11
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Thay $n$ vào công thức (hoặc tính lần lượt theo hệ thức truy hồi). Đáp án: 10.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 2. Trong các dãy số $(u_n)$ cho bởi số hạng tổng quát sau, dãy số nào là dãy số giảm?
  1. A. $u_n=2^{n}$
  2. B. $u_n=\frac{(-1)^{n}}{n}$
  3. C. $u_n=\frac{1}{n}$
  4. D. $u_n=3n-2$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Xét hiệu $u_{n+1}-u_n$ (hoặc đánh giá $|u_n|$). Dãy $u_n=\frac{1}{n}$ là dãy số giảm; các dãy còn lại không thỏa mãn.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 3. Trong các dãy số $(u_n)$ cho bởi số hạng tổng quát sau, dãy số nào là dãy số bị chặn?
  1. A. $u_n=n^{2}+1$
  2. B. $u_n=2^{n}$
  3. C. $u_n=-n^{2}$
  4. D. $u_n=\frac{1}{2^{n}}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Xét hiệu $u_{n+1}-u_n$ (hoặc đánh giá $|u_n|$). Dãy $u_n=\frac{1}{2^{n}}$ là dãy số bị chặn; các dãy còn lại không thỏa mãn.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 4. Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?
  1. A. $1;\,5;\,9;\,17$
  2. B. $-5;\,-1;\,4;\,8$
  3. C. $-5;\,-1;\,3;\,7$
  4. D. $-5;\,-4;\,-2;\,1$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: Cấp số cộng có hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi. Đáp án: $-5;\,-1;\,3;\,7$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 5. Công sai $d$ của cấp số cộng $7;\,9;\,11;\,13;\,\dots$ là
  1. A. $7$
  2. B. $2$
  3. C. $9$
  4. D. $-2$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Công sai $d=u_2-u_1$. Đáp án: $2$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 6. Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1=-1$ và công sai $d=5$. Số hạng $u_{9}$ bằng
  1. A. $-3$
  2. B. $34$
  3. C. $44$
  4. D. $39$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: $u_n=u_1+(n-1)d$. Đáp án: $39$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 7. Dãy số nào sau đây là một cấp số nhân?
  1. A. $1;\,2;\,5;\,8$
  2. B. $1;\,2;\,4;\,8$
  3. C. $1;\,4;\,9;\,16$
  4. D. $1;\,2;\,3;\,5$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Cấp số nhân có thương hai số hạng liên tiếp không đổi. Đáp án: $1;\,2;\,4;\,8$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 8. Công bội $q$ của cấp số nhân $5;\,10;\,20;\,40;\,\dots$ là
  1. A. $2$
  2. B. $3$
  3. C. $\frac{1}{2}$
  4. D. $-2$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Công bội $q=\frac{u_2}{u_1}$. Đáp án: $2$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 9. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1=2$ và công bội $q=-2$. Số hạng $u_5$ bằng
  1. A. $-16$
  2. B. $-64$
  3. C. $32$
  4. D. $-6$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Lời giải: $u_n=u_1q^{n-1}$. Đáp án: $32$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 10. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có số hạng đầu $u_1$ và công bội $q\ne1$. Tổng $n$ số hạng đầu tiên $S_n$ bằng
  1. A. $\frac{u_1(1-q^{n-1})}{1-q}$
  2. B. $\frac{u_1(1-q^{n})}{1-q}$
  3. C. $\frac{u_1q^{n}}{1-q}$
  4. D. $\frac{n(u_1+u_n)}{2}$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Công thức: $S_n=\frac{u_1(1-q^{n})}{1-q}$ với $q\ne1$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 11. Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n=4n-4$, $n\ge1$.
  1. a) $u_{7}=24$.
  2. b) Dãy số $(u_n)$ là dãy số giảm.
  3. c) Dãy số $(u_n)$ bị chặn.
  4. d) Dãy số $(u_n)$ có thể cho bởi hệ thức truy hồi $u_1=4$, $u_{n+1}=u_n+4$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai
Lời giải: a) Đúng. $u_{7}=4\cdot7-4=24$.
b) Sai. $u_{n+1}-u_n=4$ > 0.
c) Sai. Dãy số có $|u_n|$ lớn tùy ý nên không bị chặn.
d) Sai. $u_1=0\ne4$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 12. Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n=2\cdot3^{n-1}$, $n\ge1$.
  1. a) $u_3=18$.
  2. b) Dãy số $(u_n)$ là dãy số tăng.
  3. c) Dãy số $(u_n)$ bị chặn trên.
  4. d) $(u_n)$ là cấp số nhân với công bội $q=\frac{1}{3}$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
Lời giải: a) Đúng. $u_3=18$.
b) Đúng. $\frac{u_{n+1}}{u_n}=3$ và $u_n>0$ nên dãy số tăng.
c) Sai. $u_n\ge2>0$ nên bị chặn dưới; $u_n$ lớn tùy ý nên không bị chặn trên.
d) Sai. $\frac{u_{n+1}}{u_n}=3$ nên $(u_n)$ là cấp số nhân với $u_1=2$, $q=3$; $u_8=2\cdot\left(3\right)^{7}=4374$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 13. Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1=9$ và công sai $d=3$. Tính tổng $10$ số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó.

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 225
Lời giải: $S_{10}=\frac{10[2u_1+(10-1)d]}{2}=\frac{10[2\cdot(9)+9\cdot(3)]}{2}=225$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 14. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_2=-2$ và $u_5=-16$. Tìm $u_7$.

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: -64
Lời giải: $q^{3}=\frac{u_5}{u_2}=8$ ⇒ $q=2$, $u_1=-1$. $u_7=u_1q^{6}=-64$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 15. Một sân vận động có $15$ hàng ghế; hàng thứ nhất có $18$ ghế, mỗi hàng sau nhiều hơn hàng liền trước $2$ ghế. Hỏi sân vận động có tất cả bao nhiêu ghế?

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 480
Lời giải: Số ghế mỗi hàng lập thành cấp số cộng $u_1=18$, $d=2$: $S_{15}=\frac{15[2\cdot18+14\cdot2]}{2}=480$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 16. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1=2$ và $u_4=54$. Tính tổng $5$ số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 242
Lời giải: $q^{3}=\frac{u_4}{u_1}=27$ ⇒ $q=3$, $u_1=2$. $S_5=\frac{2[1-(3)^{5}]}{1-(3)}=242$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

PHẦN IV. Tự luận

Tự luậnThông hiểuLớp 11
Câu 17. Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_2=3$ và $u_5=18$.

a) Tìm số hạng đầu $u_1$ và công sai $d$.
b) Tính tổng $23$ số hạng đầu tiên của cấp số cộng.

📝 Câu tự luận (1,5 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1,5 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) Ta có $u_2=u_1+1d=3$ và $u_5=u_1+4d=18$. (0,25 điểm)
Trừ vế theo vế: $3d=15$ ⇒ $d=5$, $u_1=-2$. (0,5 điểm)
b) $S_{23}=\frac{23[2u_1+22d]}{2}=\frac{23[2\cdot(-2)+22\cdot(5)]}{2}$ (0,25 điểm)
$=1219$. (0,5 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 18. Một hội trường có $27$ dãy ghế. Dãy thứ nhất có $16$ ghế, mỗi dãy sau nhiều hơn dãy liền trước $2$ ghế.

a) Hỏi dãy ghế cuối cùng có bao nhiêu ghế?
b) Hỏi hội trường có tất cả bao nhiêu ghế?

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) Số ghế các dãy lập thành cấp số cộng với $u_1=16$, $d=2$. (0,25 điểm)
$u_{27}=16+26\cdot(2)=68$ (ghế). (0,25 điểm)
b) $S_{27}=\frac{27(u_1+u_{27})}{2}=\frac{27(16+68)}{2}$ (0,25 điểm)
$=1134$ (ghế). (0,25 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Tự luậnVận dụngLớp 11
Câu 19. Bác An gửi tiết kiệm $50$ triệu đồng với lãi suất $5\%$/năm, theo hình thức lãi kép (tiền lãi mỗi năm được nhập vào vốn) và không rút tiền ra.

a) Tính số tiền bác An có sau $5$ năm (làm tròn đến hàng phần mười triệu đồng).
b) Sau ít nhất bao nhiêu năm thì số tiền của bác An vượt quá $75$ triệu đồng?

📝 Câu tự luận (1 điểm): học sinh trình bày lời giải; chấm theo thang điểm trong lời giải.

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: Tự luận (1 điểm) – xem lời giải và thang điểm
Lời giải: a) Số tiền sau mỗi năm lập thành cấp số nhân công bội $q=1{,}05$; sau $5$ năm: $A_5=50\cdot1{,}05^{5}\approx63{,}8$ (triệu đồng). (0,25 điểm)
b) $50\cdot1{,}05^{n}>75$ ⇔ $1{,}05^{n}>1{,}5$ ⇔ $n>\log_{1{,}05}1{,}5\approx8{,}31$. (0,25 điểm)
Vậy sau ít nhất $9$ năm. (0,5 điểm)

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương II – Đề 06 (tự biên soạn theo ma trận)

Bảng đáp án

CâuĐáp án
1A
2C
3D
4C
5B
6D
7B
8A
9C
10B
11a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai
12a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
13225
14-64
15480
16242

Đề cùng loại

Toán 11 – Cuối chương II – Đề 01Toán 11 – Cuối chương II – Đề 02Toán 11 – Cuối chương II – Đề 03Toán 11 – Cuối chương II – Đề 04Toán 11 – Cuối chương II – Đề 05Toán 11 – Cuối chương II – Đề 07Toán 11 – Cuối chương II – Đề 08Toán 11 – Cuối chương II – Đề 09Toán 11 – Cuối chương II – Đề 10