Soạn đề nhanh

Trang chủ › Chủ đề › Các quy tắc tính xác suất

Các quy tắc tính xác suất – câu hỏi Toán 11 có lời giải

Kho 260 câu hỏi chủ đề Các quy tắc tính xác suất (Toán 11), trình bày theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025, có đáp án và lời giải chi tiết.

Theo mức độ: Nhận biết: 130 · Thông hiểu: 70 · Vận dụng: 60
Theo dạng: Trắc nghiệm: 140 · Đúng/Sai: 30 · Trả lời ngắn: 60 · Tự luận: 30

▶ Luyện chủ đề này (chấm điểm tự động)Tạo đề theo ma trận, xuất Word

9 câu hỏi mẫu Các quy tắc tính xác suất

Mỗi mức độ 3 câu. Bấm "Xem đáp án và lời giải" dưới từng câu. Toàn bộ 260 câu dùng được khi tạo đề trên Soạn đề nhanh.

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 1. Cho hai biến cố $A$ và $B$. Biến cố giao $A\cap B$ (hay $AB$) xảy ra khi
  1. A. cả $A$ và $B$ cùng xảy ra
  2. B. chỉ một trong hai biến cố xảy ra
  3. C. cả $A$ và $B$ đều không xảy ra
  4. D. $A$ xảy ra hoặc $B$ xảy ra
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Lời giải: Định nghĩa biến cố giao.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 2. Nếu $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập thì
  1. A. $P(AB)=0$
  2. B. $P(AB)=P(A)\cdot P(B)$
  3. C. $P(AB)=P(A)+P(B)$
  4. D. $P(A\cup B)=P(A)\cdot P(B)$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Lời giải: Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmNhận biếtLớp 11
Câu 3. Cho hai biến cố $A$ và $B$. Biến cố hợp $A\cup B$ xảy ra khi
  1. A. $A$ xảy ra và $B$ không xảy ra
  2. B. cả $A$ và $B$ đều không xảy ra
  3. C. cả $A$ và $B$ cùng xảy ra
  4. D. $A$ xảy ra hoặc $B$ xảy ra
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: Định nghĩa biến cố hợp.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 02 (tự biên soạn theo ma trận)

Trắc nghiệmThông hiểuLớp 11
Câu 4. Cho hai biến cố $A$, $B$ với $P(A)=0{,}6$, $P(B)=0{,}4$ và $P(AB)=0{,}2$. Xác suất của biến cố $A\cup B$ là
  1. A. $0{,}2$
  2. B. $1$
  3. C. $0{,}24$
  4. D. $0{,}8$
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Lời giải: $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)=0{,}8$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)

Đúng/SaiThông hiểuLớp 11
Câu 5. Hai xạ thủ bắn độc lập, mỗi người bắn một viên vào bia. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất là $0{,}9$, của xạ thủ thứ hai là $0{,}8$. Gọi $A$, $B$ lần lượt là các biến cố "xạ thủ thứ nhất bắn trúng", "xạ thủ thứ hai bắn trúng".
  1. a) $A$ và $B$ là hai biến cố xung khắc.
  2. b) Biến cố "cả hai xạ thủ đều bắn trúng" là $A\cup B$.
  3. c) $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)$.
  4. d) Xác suất để cả hai xạ thủ đều bắn trúng là $0{,}98$.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
Lời giải: a) Sai. Hai biến cố có thể cùng xảy ra.
b) Sai. Đó là biến cố $A\cap B$.
c) Đúng. Công thức cộng xác suất.
d) Sai. $P(AB)=P(A)P(B)=0{,}72$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnThông hiểuLớp 11
Câu 6. Hai máy hoạt động độc lập với nhau, xác suất máy thứ nhất và máy thứ hai hoạt động tốt trong một ngày lần lượt là $0{,}6$ và $0{,}6$. Tính xác suất để cả hai máy đều hoạt động tốt trong ngày đó.

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 0,36
Lời giải: $P(AB)=P(A)P(B)=0{,}6\cdot0{,}6=0{,}36$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối chương VIII – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 7. Một hộp có $5$ viên bi đỏ và $5$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt $2$ viên bi (không hoàn lại). Tính xác suất để hai viên bi lấy ra cùng màu (làm tròn đến hàng phần trăm).

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 0,44
Lời giải: Dùng sơ đồ hình cây: $P=\frac{5}{10}\cdot\frac{4}{9}+\frac{5}{10}\cdot\frac{4}{9}=\frac{4}{9}\approx0{,}44$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 8. Cho hai biến cố $A$, $B$ có $P(A)=0{,}5$, $P(B)=0{,}3$, $P(AB)=0{,}2$. Tính $P(A\cup B)$.

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 0,6
Lời giải: $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)=0{,}6$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 02 (tự biên soạn theo ma trận)

Trả lời ngắnVận dụngLớp 11
Câu 9. Cho hai biến cố $A$, $B$ có $P(A)=0{,}5$, $P(B)=0{,}4$, $P(AB)=0{,}2$. Tính $P(A\cup B)$.

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 0,7
Lời giải: $P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(AB)=0{,}7$.

Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 03 (tự biên soạn theo ma trận)

Luyện toàn bộ 260 câuSoạn đề kiểm tra từ chủ đề này

Chủ đề khác Toán 11

Lượng giác
296 câu hỏi
Dãy số – Cấp số
306 câu hỏi
Giới hạn
291 câu hỏi
Đạo hàm
347 câu hỏi
Hàm số mũ – Logarit
458 câu hỏi
Quan hệ vuông góc
576 câu hỏi
Mẫu số liệu ghép nhóm (lớp 11)
242 câu hỏi
Quan hệ song song (lớp 11)
280 câu hỏi