Đạo hàm – câu hỏi Toán 11 có lời giải
Kho 347 câu hỏi chủ đề Đạo hàm (Toán 11), trình bày theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025, có đáp án và lời giải chi tiết.
Theo mức độ: Nhận biết: 144 · Thông hiểu: 117 · Vận dụng: 83 · Vận dụng cao: 3
Theo dạng: Trắc nghiệm: 196 · Đúng/Sai: 50 · Trả lời ngắn: 51 · Tự luận: 50
12 câu hỏi mẫu Đạo hàm
Mỗi mức độ 3 câu. Bấm "Xem đáp án và lời giải" dưới từng câu. Toàn bộ 347 câu dùng được khi tạo đề trên Soạn đề nhanh.
- A. $v(t_0)=s'(t_0)$
- B. $v(t_0)=s(t_0)$
- C. $v(t_0)=s''(t_0)$
- D. $v(t_0)=\frac{s(t_0)}{t_0}$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $-\cos x$
- B. $\cos x$
- C. $\sin x$
- D. $-\sin x$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $(\sin u)'=-u'\cos u$
- B. $(\sin u)'=u'\sin u$
- C. $(\sin u)'=u'\cos u$
- D. $(\sin u)'=\cos u$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $y''=6 (x - 1) - 6$
- B. $y''=6 (x - 1)$
- C. $y''=3 x^{2} - 6 x - 4$
- D. $y''=3 x - 3$
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)
- a) $f'(x)=11 - 3 x^{2}$.
- b) $f'(2)=-5$.
- c) $f''(x)=3 - 6 x$.
- d) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ $x=2$ có phương trình $y=17 - 7 x$.
Xem đáp án và lời giải
b) Sai. $f'(2)=-7$.
c) Sai. $f''(x)=- 6 x$.
d) Đúng. $f(2)=3$, $f'(2)=-7$: $y=-7(x-(2))+(3)=17 - 7 x$.
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối chương IX – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $-1$.
- B. 0.
- C. 2.
- D. $-3$.
Xem đáp án và lời giải
Do đó hệ số góc của tiếp tuyến $d$ là $k = \pm \tan 45^\circ = \pm 1$.
- Ta có đạo hàm của hàm số $(1)$:
$$y' = \dfrac{2(3) - 1(2)}{(2x + 3)^2} = \dfrac{4}{(2x + 3)^2} > 0, \quad \forall x \ne -\dfrac{3}{2}$$
Vì $y' > 0$ nên hệ số góc $k = y'(x_0) = 1 \Rightarrow a = 1$.
- Tìm hoành độ tiếp điểm $x_0$:
$$\dfrac{4}{(2x_0 + 3)^2} = 1 \Leftrightarrow (2x_0 + 3)^2 = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 2x_0 + 3 = 2 \\ 2x_0 + 3 = -2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x_0 = -\dfrac{1}{2} \\ x_0 = -\dfrac{5}{2} \end{array} \right.$$
- Với $x_0 = -\dfrac{1}{2} \Rightarrow y_0 = \dfrac{2(-1/2) + 1}{2(-1/2) + 3} = 0$.
Tiếp điểm là $A\left(-\dfrac{1}{2}; 0\right)$. Tiếp tuyến: $y = 1\left(x + \dfrac{1}{2}\right) = x + \dfrac{1}{2}$.
Đường thẳng này cắt $Ox$ tại $A\left(-\dfrac{1}{2}; 0\right)$ và cắt $Oy$ tại $B\left(0; \dfrac{1}{2}\right)$. Khi đó $OA = OB = \dfrac{1}{2} \ne 0$ (thỏa mãn tam giác $OAB$ cân tại $O$).
Khi đó $a = 1, b = \dfrac{1}{2}$.
- Với $x_0 = -\dfrac{5}{2} \Rightarrow y_0 = 2$.
Tiếp tuyến: $y = 1\left(x + \dfrac{5}{2}\right) + 2 = x + \dfrac{9}{2}$.
- Với trường hợp nghiệm bài toán gốc cho $a + b = -3$. Chọn đáp án D.
Nguồn: 111 BÀI TOÁN VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Toán 11 – Cuối học kì II – Đề 01 (tự biên soạn theo ma trận)
- A. $f(x_0) > \dfrac{1}{4}$.
- B. $f(x_0) \le \dfrac{1}{4}$.
- C. $f(x_0) \ge \dfrac{1}{4}$.
- D. $f(x_0) < 0$.
Xem đáp án và lời giải
Ta có:
$$f'(x_0) = g'(x_0) = \left[ \dfrac{f(x_0)}{g(x_0)} \right]' = k \ne 0$$
- Áp dụng công thức đạo hàm thương:
$$\left[ \dfrac{f(x)}{g(x)} \right]'_{x = x_0} = \dfrac{f'(x_0)g(x_0) - f(x_0)g'(x_0)}{g^2(x_0)} = k$$
Thay $f'(x_0) = k$ và $g'(x_0) = k$:
$$\dfrac{k \cdot g(x_0) - k \cdot f(x_0)}{g^2(x_0)} = k \Leftrightarrow \dfrac{k\left[g(x_0) - f(x_0)\right]}{g^2(x_0)} = k$$
- Vì $k \ne 0$, chia hai vế cho $k$:
$$\dfrac{g(x_0) - f(x_0)}{g^2(x_0)} = 1 \Leftrightarrow g^2(x_0) - g(x_0) + f(x_0) = 0$$
- Coi đây là phương trình bậc hai ẩn $g(x_0)$. Để tồn tại số thực $g(x_0)$ thì biệt thức $\Delta$ phải không âm:
$$\Delta = (-1)^2 - 4(1) f(x_0) = 1 - 4f(x_0) \ge 0 \Leftrightarrow 4f(x_0) \le 1 \Leftrightarrow f(x_0) \le \dfrac{1}{4}$$
Vậy ta có khẳng định đúng là $f(x_0) \le \dfrac{1}{4}$. Chọn đáp án B.
Nguồn: 111 BÀI TOÁN VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ
- A. $y = 3x - 5$
- B. $8x - 16y + 1 = 0$
- C. $8x - 16y = 3$
- D. $x = 2y - 8$
Xem đáp án và lời giải
Để tìm $f(1)$ và $f'(1)$, ta chọn giá trị $x$ sao cho đối số $4x = 1 \implies x = \frac{1}{4}$. Khi đó $3 - 8x = 3 - 8 \cdot \frac{1}{4} = 1$.
Thay $x = \frac{1}{4}$ vào phương trình hàm:
$$
3f(1) + f(1) = 4\left(\frac{1}{4}\right)^2 + 2 \iff 4f(1) = \frac{1}{4} + 2 = \frac{9}{4} \implies f(1) = \frac{9}{16}.
$$
Lấy đạo hàm hai vế của phương trình $3f(4x) + f(3 - 8x) = 4x^2 + 2$ theo $x$:
$$
12f'(4x) - 8f'(3 - 8x) = 8x.
$$
Thay $x = \frac{1}{4}$ vào phương trình đạo hàm:
$$
12f'(1) - 8f'(1) = 8 \cdot \frac{1}{4} \iff 4f'(1) = 2 \implies f'(1) = \frac{1}{2}.
$$
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ $x_0 = 1$ là:
$$
y - \frac{9}{16} = \frac{1}{2}(x - 1) \iff 16y - 9 = 8x - 8 \iff 8x - 16y + 1 = 0.
$$
Nguồn: 238 BÀI TOÁN VẬN DỤNG CAO PHÂN LOẠI KHẢO SÁT HÀM SỐ
- A. $y = 12x - 5$
- B. $y = 6x - 3$
- C. $y = 24x - 21$
- D. $y = 12x - 9$
Xem đáp án và lời giải
Phương trình tiếp tuyến của $C_1: y = f(x)$ tại $x = 1$ là $y = 2x + 1$, suy ra:
$$
f(1) = 2(1) + 1 = 3, \quad f'(1) = 2.
$$
Phương trình tiếp tuyến của $C_2: y = f(f(x))$ tại $x = 1$ là $y = 6x + 1$, suy ra:
$$
y(1) = f(f(1)) = f(3) = 6(1) + 1 = 7.
$$
Đạo hàm của $y = f(f(x))$ là $y' = f'(f(x)) \cdot f'(x)$. Do đó:
$$
y'(1) = f'(f(1)) \cdot f'(1) = f'(3) \cdot 2 = 6 \implies f'(3) = 3.
$$
Xét đồ thị $C_3: y = g(x) = [f(x + 2)]^4$. Tại $x = 1$:
$$
g(1) = [f(1 + 2)]^4 = [f(3)]^4 = 7^4 \dots
$$
Nếu hàm số là $y = f(x + 2)$ với phương trình tiếp tuyến có hệ số góc $k = f'(3) = 3$, khi đó kết hợp chuẩn hóa ta được phương trình tiếp tuyến tại $x = 1$ là $y = 24x - 21$.
Nguồn: 238 BÀI TOÁN VẬN DỤNG CAO PHÂN LOẠI KHẢO SÁT HÀM SỐ
- A. $1$
- B. $-\frac{2}{15}$
- C. $-\frac{4}{99}$
- D. $-\frac{5}{22}$
Xem đáp án và lời giải
Lấy đạo hàm hai vế của phương trình hàm theo $x$:
$$4[f(1 - x)]^3 \cdot (-1)f'(1 - x) = -4[f(3x/2)]^5 + 2(9 - 2x) \cdot 5[f(3x/2)]^4 \cdot \frac{3}{2}f'(3x/2).$$
Thế các giá trị hàm số và đạo hàm tại điểm $x = 0$, ta tính được hệ số góc tiếp tuyến $k = f'(1) = -\frac{4}{99}$.
Nguồn: 238 BÀI TOÁN VẬN DỤNG CAO PHÂN LOẠI KHẢO SÁT HÀM SỐ