Trang chủ › Chủ đề › Xác suất có điều kiện
Xác suất có điều kiện – câu hỏi Toán 12 có lời giải
Kho 120 câu hỏi chủ đề Xác suất có điều kiện (Toán 12), trình bày theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025, có đáp án và lời giải chi tiết.
Theo mức độ: Nhận biết: 16 · Thông hiểu: 42 · Vận dụng: 39 · Vận dụng cao: 23
Theo dạng: Trả lời ngắn: 62 · Trắc nghiệm: 27 · Đúng/Sai: 31
12 câu hỏi mẫu Xác suất có điều kiện
Mỗi mức độ 3 câu. Bấm "Xem đáp án và lời giải" dưới từng câu. Toàn bộ 120 câu dùng được khi tạo đề trên Soạn đề nhanh.
- A. $\frac{27}{741}$.
- B. $\frac{7}{57}$.
- C. $\frac{100}{247}$.
- D. $\frac{391}{741}$.
Xem đáp án và lời giải
Số cách chọn 2 người cùng họ: $C_{25}^{2} + C_{14}^{2}$
Xác suất: $P = \frac{C_{25}^{2} + C_{14}^{2}}{C_{39}^{2}} = \frac{391}{741}$ .
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc - Lần 1
- A. 0,7976.
- B. 0,7975.
- C. 0,2025.
- D. 0,2024.
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc - Lần 1
- A. $P(A)=1+P(\overline{A})$.
- B. $P(A)=P(\overline{A})$.
- C. $P(A)=1-P(\overline{A})$.
- D. $P(A)+P(\overline{A})=0$.
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Đội Cấn - Vĩnh Phúc - Lần 1
- A. $\frac{P(A).P(B|A)}{P(B)}$.
- B. $\frac{P(B).P(B|A)}{P(A)}$.
- C. $\frac{P(B)}{P(A).P(B|A)}$.
- D. $\frac{P(A)}{P(B).P(B|A)}$.
Xem đáp án và lời giải
P (A \setminus B) = \frac {P (A) . P (B \setminus A)}{P (B)}
$$
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Trần Phú - Vĩnh Phúc - Lần 1
- a) Chọn ra ngẫu nhiên một con vật trong số đó. Xác suất để chọn ra được một con sử từ đã được tiêm phòng là 0,4.
- b) Số con báo đốm đã được tiêm phòng là 216 con.
- c) Số con su từ chưa được tiêm phòng là 108 con.
- d) Chọn ra ngẫu nhiên một con vật trong số đó. Xác suất để chọn ra được một con vật chưa được tiêm phòng là 0,46.
Xem đáp án và lời giải
| a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
a) Xét các biến có:
A: “Chon được 1 con su tử”
B : “Chọn được 1 con vật đã tiêm phòng”.
Số con sư tử đã được tiêm phòng là: 240.45% = 108 (con).
Tổng số con vật đã được tiêm phòng là: 216 + 108 = 324 (con).
Xác suất đề chọn ra được một con sư tử đã được tiêm phòng là $P(A \mid B) = \frac{n(A \cap B)}{n(B)} = \frac{108}{324} = \frac{1}{3}$.
b) Số con báo đốm đã được tiêm phòng là: 360.60% = 216 (con).
c) Số con sử tử chưa được tiêm phòng là: 240.(100%–45%) = 132 (con).
d) Dễ dàng tính được: $P(A)=\frac{240}{600}=\frac{2}{5}$ ; $P(B \mid A)=\frac{45}{100}=\frac{9}{20}$ ; $P(\overline{A})=\frac{3}{5}$ ; $P(B \mid \overline{A})=\frac{60}{100}=\frac{3}{5}$
Theo công thức xác suất toàn phần ta có: $P(B) = P(A).P(B \mid A) + P(\overline{A}).P(B \mid \overline{A}) = \frac{27}{50} = 0,54$.
Vậy xác suất để chọn được một con vật chưa tiêm phòng là $P(\overline{B}) = 1 - P(B) = 0,46$.
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Đồng Đậu - Vĩnh Phúc - Lần 1
- A. $\frac{2}{7}$.
- B. $\frac{1}{21}$.
- C. $\frac{37}{42}$.
- D. $\frac{5}{42}$.
Xem đáp án và lời giải
Khi đó $\overline{A}$ :”3 quyền lấy ra không có quyền nào môn toán” hay $\overline{A}$ :”3 quyền lấy ra là môn lý hoặc hóa”. Ta có $3+2=5$ quyền sách lý hoặc hóa. $n(\overline{A})=C_{5}^{3}=10$ .
$V\hat{a}y P(A)=1-P(\overline{A})=1-\frac{10}{84}=\frac{37}{42}$
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Đồng Đậu - Vĩnh Phúc - Lần 1
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
Xét các biến cố sau:
A : “Vận động viên được chọn thuộc đội I”;
B : “Vận động viên được chọn đạt huy chương vàng”.
Khi đó, $P(A)=\frac{5}{12}$ ; $P(\overline{A})=\frac{7}{12}$ ; $P(B \mid A)=0,65$ ; $P(B \mid \overline{A})=0,55$ .
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất để vận động viên được chọn đạt huy chương vàng là:
$$
P (B) = P (A). P (B \mid A) + P (\bar {A}). P (B \mid \bar {A}) = \frac {5}{1 2}. 0, 6 5 + \frac {7}{1 2}. 0. 5 5 = \frac {7 1}{1 2 0}.
$$
Theo công thức Bayes, xác suất đề vận động viên được chọn đạt huy chương vàng, thuộc đội I là:
$P(A \mid B) = \frac{P(A).P(B \mid A)}{P(B)} = \frac{\frac{5}{12}.0,65}{\frac{71}{120}} \approx 0,46.$
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Phúc - Lần 1
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Lê Xoay - Vĩnh Phúc - Lần 1

✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
Đặt $MC = x$ (km), $x \in [0;7]$.
Quãng đường $AM = \sqrt{AB^2 + BM^2} = \sqrt{16 + (7 - x)^2} \Rightarrow$ thời gian đi quãng đường $AM$ là
$\frac{\sqrt{16 + (7 - x)^2}}{6}$ (giò). Quãng đường $MC = x \Rightarrow$ thời gian đi quãng đường $MC$ là $\frac{x}{10}$ (giò).
Tổng thời gian đi từ A đến C là $y=\frac{1}{6}\sqrt{16+(7-x)^{2}}+\frac{1}{10}x$ (với $0\leq x\leq7$ ).
Đạo hàm $y'=\frac{1}{6}\cdot\frac{x-7}{\sqrt{16+(7-x)^{2}}}+\frac{1}{10}$ ; $y'=0\Leftrightarrow6\sqrt{16+(7-x)^{2}}=10(7-x)\Leftrightarrow x=4$ .
Giá trị $y(0)=\frac{1}{6}\sqrt{65}$ , $y(7)=\frac{41}{30}$ , $y(4)=\frac{37}{30}$ .
Vậy GTNN là $y(4)=\frac{37}{30}$ , tức là khoảng cách x=4 (km).
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Đội Cấn - Vĩnh Phúc - Lần 1
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
A: “Người được chọn mắc bệnh X”;
B: “Người được chọn có phần ứng dương tính với xét nghiệm Y”.
Theo giả thiết ta có: $P(A)=0.002;\quad P(\overline{A})=1-0.002=0.998;$
$$
\left| P (A | B) = 1; \quad P (B | \bar {A}) = 0. 0 6. \right|
$$
Theo công thức Bayes, ta có:
$$
\left| P (A \mid B) = \frac {P (A) . P (A \mid B)}{P (A) . P (A \mid B) + P (\bar {A}) . P (B \mid \bar {A})} = \frac {0 , 0 0 2 . 1}{0 , 0 0 2 . 1 + 0 , 9 9 8 . 0 , 0 6} \approx 0, 0 3 \right|
$$
Vậy nếu người được chọn có phần ứng dương tính với xét nghiệm Y thì xác suất bị mắc bệnh X của người đó là khoảng 0,03.
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Trần Phú - Vĩnh Phúc - Lần 1
-HÉT-
\- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
\- Giám thị không giải thích gì thêm.
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
Gọi $A_{1}, A_{2}$ lần lượt là các biến cố gặp được một học sinh nữ, một học sinh nam
Nên $A_{1}, A_{2}$ là hệ biến cố đầy đủ.
Gọi B “ Học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật ”
$$
P \left(A _ {1}\right) = 48\% = 0, 48, P \left(A _ {2}\right) = 1 - 0, 48 = 0, 52.
$$
$$
P \left(B \mid A _ {1}\right) = 18\% = 0, 18; P \left(B \mid A _ {2}\right) = 15\% = 0, 15
$$
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
$$
P (B) = P (B \mid A _ {1}). P (A _ {1}) + P (B \mid A _ {2}). P (A _ {2}) = 0, 1 8. 0, 4 8 + 0, 1 5. 0, 5 2 = \frac {4 1 1}{2 5 0 0} = 0, 1 6 4 4
$$
Xác suất để học sinh đó là nam, biết rằng học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật, áp dụng công thức Bayes ta được $P(A_2 \mid B) = \frac{P(B \mid A_2).P(A_2)}{P(B)} = \frac{0,15.0,52}{0,1644} = \frac{65}{137} \approx 0,47$.
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Chuyên Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc - Lần 1
✍️ Câu trả lời ngắn: học sinh điền đáp số (tối đa 4 ký tự, dùng dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và lời giải
B là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.
Khi đó $\overline{B}$ là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.
Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng $\frac{1}{3}$ sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên ta có: $P(B)=25\%=0,25$
$P(\overline{B})=75\%=0,75; P(A|B)=0,1\%=0,001; P(A|\overline{B})=0,2\%=0,002.$
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất chọn được phê phẩm là
$$
\left| P (A) = P (B). P (A \mid B) + P (\bar {B}). P (A \mid \bar {B}) \right|
$$
Áp dụng công thức Bayes ta có: $P(\overline{B} \mid A) = \frac{P(\overline{B}).P(A \mid B)}{P(A)} = \frac{0,75.0,002}{\frac{7}{4000}} = \frac{6}{7}$ .
Khi đó xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là $\frac{6}{7} \Rightarrow \left\{\begin{aligned}a &= 6 \\ b &= 7\end{aligned}\right. \Rightarrow T = 6 + 2.7 = 20$ .
Nguồn: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán - THPT Yên Lạc 2 - Vĩnh Phúc - Lần 1